Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Hàng hoá - tiền tệ - thị trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Dũng
Ngày gửi: 15h:36' 08-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 429
Nguồn:
Người gửi: Phạm Dũng
Ngày gửi: 15h:36' 08-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 429
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
Hàng hoá – Tiền tệ - Thị trường
(3 tiết)
1.Hàng hóa
a. Hàng hóa là gì?
Do lao động làm ra
- Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, giải khát, làm thuốc….
Ăn
Bán-mua
HÀNG HÓA
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua -bán
b. Hai thuộc tính của hàng hóa
Mặc
Nằm
Ăn
Đeo
SẢN PHẨM
SẢN PHẨM
CÔNG DỤNG
Thỏa mãn nhu cầu
- Giá trị sử dụng của hàng hóa
Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị sử dụng
Gía trị sử dụng của hàng hóa là công cụ của vật chất có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật giá trị sử dụng của một vật được phát hiện ra ngày càng phong phú và đa dạng.
Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù vĩnh viễn.
+ Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau
+ Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa
A
B
C
TẬP HỌC SINH
1 QUYỂN TẬP= 2H
1 QUYỂN TẬP= 3H
1 QUYỂN TẬP= 4H
TGLĐCB
BÁN HÀNG HÓA
TGLĐXH
<
Người có: TGLĐCB < TGLĐXHCT: Lãi, TGLĐCB > TGLĐXHCT: Thua lỗ.
Tại sao giá trị hàng hóa không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định?
Giá trị hàng hóa không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định là bởi vì:
Giá trị của hàng hóa do thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa đó quyết định.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và có một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định. Như vậy, dựa vào thời gian lđ xã hội cần thiết thì ta sẽ đưa ra được mức giá trị hàng hóa hợp lí, không làm rối loạn thị trường.
Nếu như giá trị hàng hóa được thời gian lao động cá biệt quyết định, thi` một loại hàng hóa sẽ có nhiều mệnh giá khác nhau.
- Giá trị của hàng hóa chính là hao phí sức lao động mà người sản xuất phải có để làm ra một đơn vị hàng hóa.
- Hao phí lao động từng người sản xuất được gọi là thời gian lao động cá biệt.
- Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa.
Nền sản xuất hàng hóa lượng giá trị không tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động cần thiết.
=> Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm sẽ không trở thành hàng hóa. Hàng hóa biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội giữa người sản xuất và trao đổi hàng hóa.
-Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa.
- Nền sản xuất hàng hóa lượng giá trị không tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động cần thiết.
- Thời gian lao động cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình trong những điều kiện trung bình trong những hoàn cảnh xã hội nhất định.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra giá trị xã hội của hàng hóa
Câu 1: Hãy cho biết những sản phẩm tiêu dùng nào trong gia đình em là hàng hóa, hoặc không phải là hàng hóa? Vì sao?
Bài Làm:
Những sản phẩm trong gia đình em là hàng hóa bao gồm: ti vi, tủ lạnh, xe máy, điều hòa, máy giặt, xe đạp….
Sở dĩ những sản phẩm đó được xem là hàng hóa vì nó có thể được đem ra trao đổi, buôn bán.
Những sản phẩm trong gia đình em không phải là hàng hóa bao gồm: cơm, nước, thức ăn…
Sở dĩ những sản phẩm đó không được xem là hàng hóa vì nó không phải là hàng hóa được đem ra trao đổi buôn bán.
Câu 2: Hãy nêu một số ví dụ thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần cùng với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
Bài Làm:
Qủa dừa từ xa xưa chỉ đơn thuần là một thứ quả để lấy nước uống giải khát mùa hè. Tuy nhiên, cùng với những phát triển khoa học, quả dừa đã dần trở thành loại quả được chế biến với nhiều các sản phẩm khác nhau. Ngoài nước dừa, người ta còn biết lấy mu dừa làm thạch, tạo nên các loại kẹo dừa thơm ngon hấp dẫn. Ngoài ra, dừa còn được sử dụng để chế biến thành một loại mĩ phẩm được nhiều chị em phụ nữ yêu thích đó chính là dầu dừa….
2. TI?N T?
Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Tiền tệ xuất hiện như thế nào?
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái giá trị chung
Hình thái tiền tệ
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị.
Tiền kim loại, tiền giấy, thẻ tín dụng, thẻ ATM, chứng khoán ngân hàng…
Tất cả đều chứng minh cho sự phát triển của hình thái tiền tệ.
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa
Chức năng thước đo giá trị của iền tệ được biểu hiện như thế nào? Vì sao tiền tệ có chức năng này?
b. Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị
Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa (giá cả).
Giá cả hàng hóa quyết định bởi các yếu tố: giá trị hàng hóa, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu hàng hóa.
Phương tiện lưu thông
Theo công thức: Hàng – tiền – hàng ( tiền là môi giới trao đổi).
Trong đó, Hàng – Tiền là quá trình bàn, Tiền – Hàng là quá trình mua.
Quá trình bán
Qúa trình mua
H
H
T
Phương tiện cất trữ
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng, vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị.
Vng du?c dng d? c?t tr?
Phương tiện thanh toán
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán ( trả tiền mua chịu hàng hóa, mua nợ, nộp thuế…)
Tiền tệ thế giới
Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ trước đến nay sang nước khác, việc trao đổi tiền từ nước này sang nước khác theo tỉ giá hối đoái.
c. Quy luật lưu thông hàng hóa ( đọc SGK)
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luât quy định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định.
Quy luật này được thể hiện: M= (P X Q) / V
M : Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông
P: mức giá của đơn vị hàng hóa
Q: số lượng hàng hóa đem ra lưu thông
V: số vòng luận chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.
Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống?
Lạm phát đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống.
Chúng ta chỉ cần hiểu đơn giản là lạm phát thì đồng nghĩa với việc đồng tiền mất giá, giá cả các mặt hàng đều tăng lên. Đời sống nhân dân (nhất là những người nông thôn và người nghèo) ngày càng trở nên khốn đốn hơn.
Ví dụ: trước đây bạn muốn mua một hộp màu chỉ có 5 nghìn đồng nhưng khi lạm phát hộp màu đó không còn là 5 nghìn nữa mà nó thậm chí lên 10 nghìn hoặc 15 nghìn.
3. Thị trường
a) Thị trường là gì?
Mua-bán
Trao đổi
Xác định giá cả, số lượng hàng hóa
Mua-bán
Trao đổi
Xác định giá cả, số lượng hàng hóa
THỊ TRƯỜNG
Thị trường là gì?
Lĩnh vực
Trao đổi
Mua bán
Chủ thể kinh tế
Chủ thể kinh tế
Xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ
Thị trường giản đơn
Thị trường hiện đại
Không gian, thời gian
Thị trường là lĩnh vực trao đổi , mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ.
Trước đây, việc sản xuất hàng hóa ở địa phương em còn nhỏ lẻ, manh mún và không có nhiều. Chủ yếu là mọi người học xong đều lên thành phố lập nghiệp.
Tuy nhiên, mấy năm trở lại đây nhiều hộ gia đình đã hăng hái tăng gia sản xuất. Một số gia đình làm nghề trồng hoa tươi, một số gia đình trồng cây rau củ sạch, một số gia đình thì chăn nuôi, làm các mô hình vườn – ao – chuồng….
Mỗi gia đình đều có một ngành riêng và tất cả đều cố gắng làm ăn. Điều đó làm cho địa phương ngày càng khang trang và phát triển hơn so với trước đó.
Ví dụ về sự phát triển của sản xuất hàng hóa ở địa phương em?
Hình thành
Quan hệ
Hàng hóa – Tiền tệ
Quan hệ
Mua - Bán
Quan hệ
Cung – cầu
Quan hệ
Giá cả hàng hóa
Hình thành
Hình thành
Hình thành
Những yếu tố nào tạo nên thị trường?
b) Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
Mua
hàng
tại
siêu
thị
-Khi hng hĩa bán được thì có nghĩa là thị trường thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm.
- Th? tru?ng là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, sản lượng chất lượng hàng hoá
người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận.
người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.
Thông tin thị trường là căn cứ quan trọng để:
Chức năng thông tin
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
- Khi giá cả hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều nhưng lại làm cho nhu cầu người tiêu dùng bị hạn chế
- Khi giá cả hàng hóa nào đó giảm sẽ kích thích tiêu dùng, hạn chế việc sản xuất
BT 9: Hãy nêu một số ví dụ về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sản xuất và người tiêu dùng?
Khi một người mang hàng hóa ra bán trên thị trường, hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu của thị trường, chất lượng tốt khiến người mua hài lòng thì bán được, người bán có lãi, tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Chức năng thông tin giúp người bán hàng đưa ra quyết định phù hợp, kịp thời để thu lợi nhuận.
Người mua cũng căn cứ vào chất lượng, nhu cầu của bản thân và những thông tin trên thị trường để mua có lợi nhất.
BT 7: Tại sao nói giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với mọi người sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác.
Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa đó bị hạn chế.
Ngược lại, khi giá cả một hàng hóa giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất hàng hóa đó.
Hàng hoá – Tiền tệ - Thị trường
(3 tiết)
1.Hàng hóa
a. Hàng hóa là gì?
Do lao động làm ra
- Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, giải khát, làm thuốc….
Ăn
Bán-mua
HÀNG HÓA
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua -bán
b. Hai thuộc tính của hàng hóa
Mặc
Nằm
Ăn
Đeo
SẢN PHẨM
SẢN PHẨM
CÔNG DỤNG
Thỏa mãn nhu cầu
- Giá trị sử dụng của hàng hóa
Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị sử dụng
Gía trị sử dụng của hàng hóa là công cụ của vật chất có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật giá trị sử dụng của một vật được phát hiện ra ngày càng phong phú và đa dạng.
Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù vĩnh viễn.
+ Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau
+ Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa
A
B
C
TẬP HỌC SINH
1 QUYỂN TẬP= 2H
1 QUYỂN TẬP= 3H
1 QUYỂN TẬP= 4H
TGLĐCB
BÁN HÀNG HÓA
TGLĐXH
<
Người có: TGLĐCB < TGLĐXHCT: Lãi, TGLĐCB > TGLĐXHCT: Thua lỗ.
Tại sao giá trị hàng hóa không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định?
Giá trị hàng hóa không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định là bởi vì:
Giá trị của hàng hóa do thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa đó quyết định.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và có một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định. Như vậy, dựa vào thời gian lđ xã hội cần thiết thì ta sẽ đưa ra được mức giá trị hàng hóa hợp lí, không làm rối loạn thị trường.
Nếu như giá trị hàng hóa được thời gian lao động cá biệt quyết định, thi` một loại hàng hóa sẽ có nhiều mệnh giá khác nhau.
- Giá trị của hàng hóa chính là hao phí sức lao động mà người sản xuất phải có để làm ra một đơn vị hàng hóa.
- Hao phí lao động từng người sản xuất được gọi là thời gian lao động cá biệt.
- Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa.
Nền sản xuất hàng hóa lượng giá trị không tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động cần thiết.
=> Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm sẽ không trở thành hàng hóa. Hàng hóa biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội giữa người sản xuất và trao đổi hàng hóa.
-Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa.
- Nền sản xuất hàng hóa lượng giá trị không tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động cần thiết.
- Thời gian lao động cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình trong những điều kiện trung bình trong những hoàn cảnh xã hội nhất định.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra giá trị xã hội của hàng hóa
Câu 1: Hãy cho biết những sản phẩm tiêu dùng nào trong gia đình em là hàng hóa, hoặc không phải là hàng hóa? Vì sao?
Bài Làm:
Những sản phẩm trong gia đình em là hàng hóa bao gồm: ti vi, tủ lạnh, xe máy, điều hòa, máy giặt, xe đạp….
Sở dĩ những sản phẩm đó được xem là hàng hóa vì nó có thể được đem ra trao đổi, buôn bán.
Những sản phẩm trong gia đình em không phải là hàng hóa bao gồm: cơm, nước, thức ăn…
Sở dĩ những sản phẩm đó không được xem là hàng hóa vì nó không phải là hàng hóa được đem ra trao đổi buôn bán.
Câu 2: Hãy nêu một số ví dụ thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần cùng với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
Bài Làm:
Qủa dừa từ xa xưa chỉ đơn thuần là một thứ quả để lấy nước uống giải khát mùa hè. Tuy nhiên, cùng với những phát triển khoa học, quả dừa đã dần trở thành loại quả được chế biến với nhiều các sản phẩm khác nhau. Ngoài nước dừa, người ta còn biết lấy mu dừa làm thạch, tạo nên các loại kẹo dừa thơm ngon hấp dẫn. Ngoài ra, dừa còn được sử dụng để chế biến thành một loại mĩ phẩm được nhiều chị em phụ nữ yêu thích đó chính là dầu dừa….
2. TI?N T?
Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Tiền tệ xuất hiện như thế nào?
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái giá trị chung
Hình thái tiền tệ
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị.
Tiền kim loại, tiền giấy, thẻ tín dụng, thẻ ATM, chứng khoán ngân hàng…
Tất cả đều chứng minh cho sự phát triển của hình thái tiền tệ.
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa
Chức năng thước đo giá trị của iền tệ được biểu hiện như thế nào? Vì sao tiền tệ có chức năng này?
b. Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị
Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa (giá cả).
Giá cả hàng hóa quyết định bởi các yếu tố: giá trị hàng hóa, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu hàng hóa.
Phương tiện lưu thông
Theo công thức: Hàng – tiền – hàng ( tiền là môi giới trao đổi).
Trong đó, Hàng – Tiền là quá trình bàn, Tiền – Hàng là quá trình mua.
Quá trình bán
Qúa trình mua
H
H
T
Phương tiện cất trữ
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng, vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị.
Vng du?c dng d? c?t tr?
Phương tiện thanh toán
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán ( trả tiền mua chịu hàng hóa, mua nợ, nộp thuế…)
Tiền tệ thế giới
Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ trước đến nay sang nước khác, việc trao đổi tiền từ nước này sang nước khác theo tỉ giá hối đoái.
c. Quy luật lưu thông hàng hóa ( đọc SGK)
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luât quy định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định.
Quy luật này được thể hiện: M= (P X Q) / V
M : Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông
P: mức giá của đơn vị hàng hóa
Q: số lượng hàng hóa đem ra lưu thông
V: số vòng luận chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.
Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống?
Lạm phát đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống.
Chúng ta chỉ cần hiểu đơn giản là lạm phát thì đồng nghĩa với việc đồng tiền mất giá, giá cả các mặt hàng đều tăng lên. Đời sống nhân dân (nhất là những người nông thôn và người nghèo) ngày càng trở nên khốn đốn hơn.
Ví dụ: trước đây bạn muốn mua một hộp màu chỉ có 5 nghìn đồng nhưng khi lạm phát hộp màu đó không còn là 5 nghìn nữa mà nó thậm chí lên 10 nghìn hoặc 15 nghìn.
3. Thị trường
a) Thị trường là gì?
Mua-bán
Trao đổi
Xác định giá cả, số lượng hàng hóa
Mua-bán
Trao đổi
Xác định giá cả, số lượng hàng hóa
THỊ TRƯỜNG
Thị trường là gì?
Lĩnh vực
Trao đổi
Mua bán
Chủ thể kinh tế
Chủ thể kinh tế
Xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ
Thị trường giản đơn
Thị trường hiện đại
Không gian, thời gian
Thị trường là lĩnh vực trao đổi , mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ.
Trước đây, việc sản xuất hàng hóa ở địa phương em còn nhỏ lẻ, manh mún và không có nhiều. Chủ yếu là mọi người học xong đều lên thành phố lập nghiệp.
Tuy nhiên, mấy năm trở lại đây nhiều hộ gia đình đã hăng hái tăng gia sản xuất. Một số gia đình làm nghề trồng hoa tươi, một số gia đình trồng cây rau củ sạch, một số gia đình thì chăn nuôi, làm các mô hình vườn – ao – chuồng….
Mỗi gia đình đều có một ngành riêng và tất cả đều cố gắng làm ăn. Điều đó làm cho địa phương ngày càng khang trang và phát triển hơn so với trước đó.
Ví dụ về sự phát triển của sản xuất hàng hóa ở địa phương em?
Hình thành
Quan hệ
Hàng hóa – Tiền tệ
Quan hệ
Mua - Bán
Quan hệ
Cung – cầu
Quan hệ
Giá cả hàng hóa
Hình thành
Hình thành
Hình thành
Những yếu tố nào tạo nên thị trường?
b) Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
Mua
hàng
tại
siêu
thị
-Khi hng hĩa bán được thì có nghĩa là thị trường thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm.
- Th? tru?ng là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, sản lượng chất lượng hàng hoá
người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận.
người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.
Thông tin thị trường là căn cứ quan trọng để:
Chức năng thông tin
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
- Khi giá cả hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều nhưng lại làm cho nhu cầu người tiêu dùng bị hạn chế
- Khi giá cả hàng hóa nào đó giảm sẽ kích thích tiêu dùng, hạn chế việc sản xuất
BT 9: Hãy nêu một số ví dụ về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sản xuất và người tiêu dùng?
Khi một người mang hàng hóa ra bán trên thị trường, hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu của thị trường, chất lượng tốt khiến người mua hài lòng thì bán được, người bán có lãi, tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Chức năng thông tin giúp người bán hàng đưa ra quyết định phù hợp, kịp thời để thu lợi nhuận.
Người mua cũng căn cứ vào chất lượng, nhu cầu của bản thân và những thông tin trên thị trường để mua có lợi nhất.
BT 7: Tại sao nói giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với mọi người sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác.
Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa đó bị hạn chế.
Ngược lại, khi giá cả một hàng hóa giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất hàng hóa đó.
 









Các ý kiến mới nhất