Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 19h:07' 08-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 19h:07' 08-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 154
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Tiết 13:
I. ĐẶC ĐIỂM,
CÔNG DỤNG
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Trong các từ in đậm trên, từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Trong các từ in đậm trên, từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: móm mém, vật vã, rũ rượi, xồng xộc, xộc xệch, sòng sọc.
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử.
Tác dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
Dựa vào 4 tranh ảnh sau và các từ ngữ cho sẵn, hãy lựa chọn từ ngữ và đặt câu thích hợp tương ứng với mỗi tranh ảnh.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
BÀI TẬP NHANH: 3 phút
H1
H2
H3
H4
Mưa xối xả như trút nước.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
Con thuyền lắc lư theo sóng nước.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
Thác đổ ầm ầm.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
Những tà áo dài thướt tha trong gió.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
* Ghi nhớ: SGK/trang 49
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao ; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
II.LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tìm các từ tượng thanh, từ tượng hình trong những câu sau:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người:
đi lom khom
đi rón rén
đi cà nhắc
đi khập khiễng
đi lạch bạch
đi thất thểu
……………
Bài tập 3:
Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười:
Cười ha hả:
Cười hì hì:
Cười hô hố:
- Cười hơ hớ:
Bài tập 3:
Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười:
- Cười ha hả: Gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
- Cười hì hì: Mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú bất ngờ.
- Cười hô hố: Mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ.
- Cười hơ hớ: Mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau:
lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khủy, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Gió thổi ào ào. Mưa đã bắt đầu rơi lắc rắc trên mái nhà.
Nước mắt rơi lã chã trên khuôn mặt em bé.
Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
Con đường dẫn lên núi rất quanh co, khúc khủyu.
Chiếc đồng hồ báo thức kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối.
Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
Người đàn ông cất tiếng ồm ồm mở đầu cuộc họp.
Những đốm sáng đom đóm lập lòe trên con đường trước nhà.
Bài tập 5: Sưu tầm một đoạn thơ, câu ca dao có sử dụng các từ tượng thanh hoặc từ tượng hình:
Ví dụ:
a. “Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh…”
(Lượm)
b. “…Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà…”
(Qua đèo Ngang)
c. “Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày .”
(Ca dao)
* Hướng dẫn tự học:
- Học bài, làm bài tập còn lại.
- Tập viết bài văn, thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh.
* Chuẩn bị bài mới:
Bài:Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Đọc các ngữ liệu, trả lời các câu
hỏi phần I, II SGK/trang 50-51-52-53
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những ví dụ sau:
a) Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền xa lạ kia…
b) “Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi.”
Tiết 13:
I. ĐẶC ĐIỂM,
CÔNG DỤNG
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Trong các từ in đậm trên, từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Trong các từ in đậm trên, từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: móm mém, vật vã, rũ rượi, xồng xộc, xộc xệch, sòng sọc.
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử.
Tác dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
Dựa vào 4 tranh ảnh sau và các từ ngữ cho sẵn, hãy lựa chọn từ ngữ và đặt câu thích hợp tương ứng với mỗi tranh ảnh.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
BÀI TẬP NHANH: 3 phút
H1
H2
H3
H4
Mưa xối xả như trút nước.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
Con thuyền lắc lư theo sóng nước.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
Thác đổ ầm ầm.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
Những tà áo dài thướt tha trong gió.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững
* Ghi nhớ: SGK/trang 49
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao ; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
II.LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tìm các từ tượng thanh, từ tượng hình trong những câu sau:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người:
đi lom khom
đi rón rén
đi cà nhắc
đi khập khiễng
đi lạch bạch
đi thất thểu
……………
Bài tập 3:
Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười:
Cười ha hả:
Cười hì hì:
Cười hô hố:
- Cười hơ hớ:
Bài tập 3:
Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười:
- Cười ha hả: Gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
- Cười hì hì: Mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú bất ngờ.
- Cười hô hố: Mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ.
- Cười hơ hớ: Mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau:
lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khủy, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Gió thổi ào ào. Mưa đã bắt đầu rơi lắc rắc trên mái nhà.
Nước mắt rơi lã chã trên khuôn mặt em bé.
Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
Con đường dẫn lên núi rất quanh co, khúc khủyu.
Chiếc đồng hồ báo thức kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối.
Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
Người đàn ông cất tiếng ồm ồm mở đầu cuộc họp.
Những đốm sáng đom đóm lập lòe trên con đường trước nhà.
Bài tập 5: Sưu tầm một đoạn thơ, câu ca dao có sử dụng các từ tượng thanh hoặc từ tượng hình:
Ví dụ:
a. “Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh…”
(Lượm)
b. “…Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà…”
(Qua đèo Ngang)
c. “Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày .”
(Ca dao)
* Hướng dẫn tự học:
- Học bài, làm bài tập còn lại.
- Tập viết bài văn, thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh.
* Chuẩn bị bài mới:
Bài:Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Đọc các ngữ liệu, trả lời các câu
hỏi phần I, II SGK/trang 50-51-52-53
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những ví dụ sau:
a) Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền xa lạ kia…
b) “Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi.”
 







Các ý kiến mới nhất