Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vương Huyền Vy
Ngày gửi: 17h:04' 09-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vương Huyền Vy
Ngày gửi: 17h:04' 09-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
MÔN: NGỮ VĂN 9
CHỦ ĐỀ 1 ( TiẾP THEO)
Tiết 21, 22: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I. Xuất xứ - Đại ý:
- Đoạn trích thuộc phần 1 “ Gặp gỡ và đính ước”.
-Đại ý: Giới thiệu vẻ đẹp, tài năng, phẩm chất hai chị em Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của 2 chị em .
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp Thuý Vân.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Vẻ đẹp Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em
( Bản chiếu – các em không ghi chép) : TÌM HiỂU BỐ CỤC
( Bản chiếu –Không ghi chép)
*Trích trong phần mở đầu : “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong tổng số 3254 câu thơ của truyện.
*Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em.
- 4 câu (tt): Vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu (tt): Vẻ đẹp Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Khẳng định phẩm chất hai chị em.
KHÁI QUÁT LẠI
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Ước lệ
* Miêu tả ước lệ tượng trưng
Làm nổi bật vẻ đẹp thanh tao, trong sáng, vẹn toàn
( Bản chiếu – Các em không ghi chép) : 4 CÂU ĐẦU
Phong lưu rất mực hồng quần
Xuân xanh xấp xỉ đến tuần cập kê,
Em đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai
***
* Miêu tả uớc lệ tượng trưng kết hợp tu từ ẩn dụ => ca ngợi phẩm chất đoan trang, nề nếp.
( CÁC EM GHI BÀI):
II. Phân tích:
1. Vẻ đẹp chung hai chị em Kiều ( 4 câu đầu + 4 câu cuối):
- Dáng người mảnh mai, tâm hồn trong sáng, mỗi người một vẻ đẹp riêng nhưng cả hai đều đẹp hoàn hảo.
- Đến tuổi lấy chồng nhưng cả hai chị em đêu rất nề nếp, đoan trang, con nhà gia giáo.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Khuôn trăng:
Nét ngài:
Hoa cười:
Ngọc thốt:
Mây thua nước tóc:
-Tuyết nhường màu da:
Gương mặt tròn đầy, phúc hậu
Đường lông mày sắc nét, đậm đà
Miệng cười tươi như hoa
Giọng nói trong như ngọc
Tóc bồng bềnh đẹp hơn mây
Làn da trắng, mịn màng đẹp hơn tuyết
Miêu tả ước lệ tượng trưng
( Bản chiếu – Các em không ghi chép) : 4 câu miêu tả Thúy Vân
Dùng hình ảnh của thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp ngoại hình
BÀI GHI
2. Vẻ đẹp riêng từng nhân vật:
a) Thúy Vân ( 4 câu):
Vẻ đẹp hiền hậu, trong sáng, tươi tắn. Được thiên nhiên chấp nhận “ Mây thua” “Tuyết nhường”….
=> Dự báo một cuộc đời êm đềm, suôn sẻ.
Dặn dò:
Tiết sau cô dò thuộc lòng 4 câu miêu tả Thúy Vân và diễn đạt các hình ảnh ước lệ tượng trưng miêu tả vẻ đẹp TV thế nào.
BT ở nhà: Vì sao Thúy Kiều là nhân vật chính, là chị nhưng tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Việc sắp xếp này có ý nghĩa gì?
Làn thu thuỷ
Nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm
Liễu hờn kém xanh
nghiêng nước nghiêng thành
Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu; Dáng chân mày đẹp như nét núi mùa xuân
Thiên nhiên ghen hờn vì thua vẻ đẹp Kiều
Ẩn dụ
Nhân hóa
(Bản chiếu – Các em không ghi chép) VẺ ĐẸP THÚY KiỀU
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nói
quá
b) Vẻ đẹp Kiều ( 12 câu):
+ Sắc (4 câu):
- Chỉ tập trung miêu tả đôi mắt: đẹp và trong như mặt nước hồ thu “ Làn thu thủy…” -> Làm nổi bật tâm hồn đẹp.
- “Hoa ghen, liễu hờn”, “ Nghiêng nước nghiêng thành” -> Một tuyệt thế giai nhân.
=> Dự báo trước một cuộc đời sóng gió.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
thi họa (Làm thơ, vẽ tranh)
ca ngâm ( hát, ngâm thơ)
ngũ âm ( sáng tác nhạc)
hồ cầm ( Đàn)
TÀI SẮC QUÁ VẸN TOÀN NÊN BẠC MỆNH
Tài năng tuyệt đỉnh.
Tiết 24, 25: Đọc- Hiểu văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
+ Tài (8 câu):
-Thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca hát, ngâm thơ, soạn nhạc, đàn.
=> Tài sắc quá vẹn toàn nên bạc mệnh.
III/ Tổng kết:
- Nghệ thuật miêu tả ước lệ tượng trưng kết hợp các phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa, nói quá khẳng định vẻ đẹp và tài năng của người phụ nữ.
*Dặn dò:
- Thuộc lòng 12 câu Thúy Kiều + biết diễn giải nghĩa của từng ý thơ.
-Viết đoạn văn ngắn 8-10 dòng cảm nghĩ của em về một trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều trong đoạn trích.
- Đọc và trả lời câu hỏi “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”/93-95
CHỦ ĐỀ 1 ( TiẾP THEO)
Tiết 21, 22: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
I. Xuất xứ - Đại ý:
- Đoạn trích thuộc phần 1 “ Gặp gỡ và đính ước”.
-Đại ý: Giới thiệu vẻ đẹp, tài năng, phẩm chất hai chị em Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của 2 chị em .
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp Thuý Vân.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Vẻ đẹp Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em
( Bản chiếu – các em không ghi chép) : TÌM HiỂU BỐ CỤC
( Bản chiếu –Không ghi chép)
*Trích trong phần mở đầu : “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong tổng số 3254 câu thơ của truyện.
*Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em.
- 4 câu (tt): Vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu (tt): Vẻ đẹp Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Khẳng định phẩm chất hai chị em.
KHÁI QUÁT LẠI
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Ước lệ
* Miêu tả ước lệ tượng trưng
Làm nổi bật vẻ đẹp thanh tao, trong sáng, vẹn toàn
( Bản chiếu – Các em không ghi chép) : 4 CÂU ĐẦU
Phong lưu rất mực hồng quần
Xuân xanh xấp xỉ đến tuần cập kê,
Em đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai
***
* Miêu tả uớc lệ tượng trưng kết hợp tu từ ẩn dụ => ca ngợi phẩm chất đoan trang, nề nếp.
( CÁC EM GHI BÀI):
II. Phân tích:
1. Vẻ đẹp chung hai chị em Kiều ( 4 câu đầu + 4 câu cuối):
- Dáng người mảnh mai, tâm hồn trong sáng, mỗi người một vẻ đẹp riêng nhưng cả hai đều đẹp hoàn hảo.
- Đến tuổi lấy chồng nhưng cả hai chị em đêu rất nề nếp, đoan trang, con nhà gia giáo.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Khuôn trăng:
Nét ngài:
Hoa cười:
Ngọc thốt:
Mây thua nước tóc:
-Tuyết nhường màu da:
Gương mặt tròn đầy, phúc hậu
Đường lông mày sắc nét, đậm đà
Miệng cười tươi như hoa
Giọng nói trong như ngọc
Tóc bồng bềnh đẹp hơn mây
Làn da trắng, mịn màng đẹp hơn tuyết
Miêu tả ước lệ tượng trưng
( Bản chiếu – Các em không ghi chép) : 4 câu miêu tả Thúy Vân
Dùng hình ảnh của thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp ngoại hình
BÀI GHI
2. Vẻ đẹp riêng từng nhân vật:
a) Thúy Vân ( 4 câu):
Vẻ đẹp hiền hậu, trong sáng, tươi tắn. Được thiên nhiên chấp nhận “ Mây thua” “Tuyết nhường”….
=> Dự báo một cuộc đời êm đềm, suôn sẻ.
Dặn dò:
Tiết sau cô dò thuộc lòng 4 câu miêu tả Thúy Vân và diễn đạt các hình ảnh ước lệ tượng trưng miêu tả vẻ đẹp TV thế nào.
BT ở nhà: Vì sao Thúy Kiều là nhân vật chính, là chị nhưng tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Việc sắp xếp này có ý nghĩa gì?
Làn thu thuỷ
Nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm
Liễu hờn kém xanh
nghiêng nước nghiêng thành
Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu; Dáng chân mày đẹp như nét núi mùa xuân
Thiên nhiên ghen hờn vì thua vẻ đẹp Kiều
Ẩn dụ
Nhân hóa
(Bản chiếu – Các em không ghi chép) VẺ ĐẸP THÚY KiỀU
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nói
quá
b) Vẻ đẹp Kiều ( 12 câu):
+ Sắc (4 câu):
- Chỉ tập trung miêu tả đôi mắt: đẹp và trong như mặt nước hồ thu “ Làn thu thủy…” -> Làm nổi bật tâm hồn đẹp.
- “Hoa ghen, liễu hờn”, “ Nghiêng nước nghiêng thành” -> Một tuyệt thế giai nhân.
=> Dự báo trước một cuộc đời sóng gió.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
thi họa (Làm thơ, vẽ tranh)
ca ngâm ( hát, ngâm thơ)
ngũ âm ( sáng tác nhạc)
hồ cầm ( Đàn)
TÀI SẮC QUÁ VẸN TOÀN NÊN BẠC MỆNH
Tài năng tuyệt đỉnh.
Tiết 24, 25: Đọc- Hiểu văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
+ Tài (8 câu):
-Thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca hát, ngâm thơ, soạn nhạc, đàn.
=> Tài sắc quá vẹn toàn nên bạc mệnh.
III/ Tổng kết:
- Nghệ thuật miêu tả ước lệ tượng trưng kết hợp các phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa, nói quá khẳng định vẻ đẹp và tài năng của người phụ nữ.
*Dặn dò:
- Thuộc lòng 12 câu Thúy Kiều + biết diễn giải nghĩa của từng ý thơ.
-Viết đoạn văn ngắn 8-10 dòng cảm nghĩ của em về một trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều trong đoạn trích.
- Đọc và trả lời câu hỏi “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”/93-95
 







Các ý kiến mới nhất