Bài 1. Từ ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 12h:17' 10-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 12h:17' 10-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9:
TỪ GHÉP
TIẾT 9: TỪ GHÉP
Quan sát các từ trong phần I
(Tr13/SGK)
Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
* Cỏc t? ghộp:
b ngo?i ? b + ngo?i
thom ph?c ? thom + ph?c
- c chua ? c + chua
C
P
C
P
C
P
=> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a. Ngữ liệu:
* Cỏc t? ghộp:
b ngo?i ? b + ngo?i
- thom ph?c ? thom + ph?c
- c chua ? c + chua
Xét về ý nghĩa thì tiếng nào có nghĩa rộng hơn? Tiếng nào bổ sung ý nghĩa cho tiếng nào?
=> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
=> từ ghép chính phụ
TIẾT 9: TỪ GHÉP
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a. Ngữ liệu:
1. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường.
2. Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng.
TIẾT 9: TỪ GHÉP
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a. Ví dụ:
* Cỏc t? ghộp:
qu?n ỏo
- tr?m b?ng
Các từ ghép bên có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
=> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
=> từ ghép đẳng lập
= quần + áo
= trầm + bổng
Qua đó em thấy có mấy loại từ ghép?
b. Kết luận:
* Ghi nhớ 1: SGK (tr 14)
- Có 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đăng lập.
TIẾT 9: TỪ GHÉP
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a.Ví dụ:
BT nhanh: Các nhóm từ sau thuộc từ loại ghép gì?
a, mong ước, khỏe mạnh, xa gần, tìm kiếm.
b, mẹ con, đi lại, non sông, buôn bán.
c, đường sắt, nhà khách, ghế đẩu, vở toán.
Đáp án:
+ Nhóm a, b: Từ ghép đẳng lập.
+ Nhóm c: từ ghép chính phụ.
- Bà: người phụ nữ lớn tuổi nói chung
- Bà ngoại: người phụ nữ sinh ra mẹ.
Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “ bà”.
Có tính chất phân nghĩa
- Quần: trang phục từ thắt lưng trở xuống, có 2 ống.
- Áo : trang phục từ cổ trở xuống, che phần lưng, ngực, bụng.
- Quần áo: trang phục nói chung.
Có tính chất hợp nghĩa.
So sánh nghĩa của từ bà với nghĩa của từ bà ngoại?
So sánh nghĩa của từ quần, áo với nghĩa của từ quần áo?
TIẾT 9: TỪ GHÉP
2. Nghĩa của từ ghép:
a. Ví dụ:
Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của tứ ghép đẳng lập có tính chất gì?
=> Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
=> Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.
b. Kết luận:
* Ghi nhớ 2: SGK (tr 14)
TIẾT 9: TỪ GHÉP
2. Nghĩa của từ ghép:
a. Ví dụ:
1. Bài tập 1/ 15.
Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau đây:
lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ
suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
TIẾT 9: TỪ GHÉP
II. Luyện tập:
Bài 2 / 15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ:
bút .... - thước.... - mưa....
làm.... - ăn... - trắng....
vui .... - nhát....
chỡ
kÎ
rào
quen
bám
xoá
tai
gan
II. Luyện tập:
núi
sông
đồi
ham
thích
mê
xinh
đẹp
tưuoi
mặt
mũi
mày
học
tập
hỏi
tuoi
đẹp
vui
Bài 3 / 15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành từ ghép đẳng lập.
II. Luyện tập:
Tại sao nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không nói là một cuốn sách vở ?
=>Tại vì sách, vở là danh từ chỉ cá thể, có thể đếm được, còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa khái quát, chỉ chung cả loại.
Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không ?
Hồng là tên một loại hoa, không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.
Nói : “Cái áo dài của chị em ngắn quá !” có đúng không?
Nói như thế là không đúng vì áo dài là loại áo có hai vạt dài từ đầu gối trở xuống đến mắt cá chân, khuy áo cài bên hông.
Nói : “ Quả cà chua này ngọt quá !” có đúng không ?
Cà chua là loại cà chua nhiều hơn ngọt.
Có phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng không?
Cá vàng là loại cá cảnh, vây to, đuôi lớn và xòe rộng, không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.
Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
Chủ đề: Từ ghép
Trầm, bổng
Trầm bổng
Trầm trầm
từ ghép
Hoa hồng
Chó bông
Tia nắng
Cầu vồng
Cây cối
Nhà cửa
Búp bê
Cười nói
Thác ghềnh
Núi non
CỦNG CỐ:
+ Tìm mét sè VD vÒ tõ ghÐp CP vµ ĐL.
DẶN DÒ:
+ BT 4, 5, 6, 7 (SGK Tr 15, 16).
+ Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Từ láy”.
TỪ GHÉP
TIẾT 9: TỪ GHÉP
Quan sát các từ trong phần I
(Tr13/SGK)
Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
* Cỏc t? ghộp:
b ngo?i ? b + ngo?i
thom ph?c ? thom + ph?c
- c chua ? c + chua
C
P
C
P
C
P
=> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a. Ngữ liệu:
* Cỏc t? ghộp:
b ngo?i ? b + ngo?i
- thom ph?c ? thom + ph?c
- c chua ? c + chua
Xét về ý nghĩa thì tiếng nào có nghĩa rộng hơn? Tiếng nào bổ sung ý nghĩa cho tiếng nào?
=> Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
=> từ ghép chính phụ
TIẾT 9: TỪ GHÉP
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a. Ngữ liệu:
1. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường.
2. Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng.
TIẾT 9: TỪ GHÉP
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a. Ví dụ:
* Cỏc t? ghộp:
qu?n ỏo
- tr?m b?ng
Các từ ghép bên có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
=> Các từ trên không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng đều có nghĩa, bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
=> từ ghép đẳng lập
= quần + áo
= trầm + bổng
Qua đó em thấy có mấy loại từ ghép?
b. Kết luận:
* Ghi nhớ 1: SGK (tr 14)
- Có 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đăng lập.
TIẾT 9: TỪ GHÉP
1. Các loại từ ghép:
I. Bài học:
a.Ví dụ:
BT nhanh: Các nhóm từ sau thuộc từ loại ghép gì?
a, mong ước, khỏe mạnh, xa gần, tìm kiếm.
b, mẹ con, đi lại, non sông, buôn bán.
c, đường sắt, nhà khách, ghế đẩu, vở toán.
Đáp án:
+ Nhóm a, b: Từ ghép đẳng lập.
+ Nhóm c: từ ghép chính phụ.
- Bà: người phụ nữ lớn tuổi nói chung
- Bà ngoại: người phụ nữ sinh ra mẹ.
Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “ bà”.
Có tính chất phân nghĩa
- Quần: trang phục từ thắt lưng trở xuống, có 2 ống.
- Áo : trang phục từ cổ trở xuống, che phần lưng, ngực, bụng.
- Quần áo: trang phục nói chung.
Có tính chất hợp nghĩa.
So sánh nghĩa của từ bà với nghĩa của từ bà ngoại?
So sánh nghĩa của từ quần, áo với nghĩa của từ quần áo?
TIẾT 9: TỪ GHÉP
2. Nghĩa của từ ghép:
a. Ví dụ:
Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của tứ ghép đẳng lập có tính chất gì?
=> Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
=> Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.
b. Kết luận:
* Ghi nhớ 2: SGK (tr 14)
TIẾT 9: TỪ GHÉP
2. Nghĩa của từ ghép:
a. Ví dụ:
1. Bài tập 1/ 15.
Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau đây:
lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ
suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
TIẾT 9: TỪ GHÉP
II. Luyện tập:
Bài 2 / 15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ:
bút .... - thước.... - mưa....
làm.... - ăn... - trắng....
vui .... - nhát....
chỡ
kÎ
rào
quen
bám
xoá
tai
gan
II. Luyện tập:
núi
sông
đồi
ham
thích
mê
xinh
đẹp
tưuoi
mặt
mũi
mày
học
tập
hỏi
tuoi
đẹp
vui
Bài 3 / 15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành từ ghép đẳng lập.
II. Luyện tập:
Tại sao nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không nói là một cuốn sách vở ?
=>Tại vì sách, vở là danh từ chỉ cá thể, có thể đếm được, còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa khái quát, chỉ chung cả loại.
Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không ?
Hồng là tên một loại hoa, không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.
Nói : “Cái áo dài của chị em ngắn quá !” có đúng không?
Nói như thế là không đúng vì áo dài là loại áo có hai vạt dài từ đầu gối trở xuống đến mắt cá chân, khuy áo cài bên hông.
Nói : “ Quả cà chua này ngọt quá !” có đúng không ?
Cà chua là loại cà chua nhiều hơn ngọt.
Có phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng không?
Cá vàng là loại cá cảnh, vây to, đuôi lớn và xòe rộng, không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.
Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
Chủ đề: Từ ghép
Trầm, bổng
Trầm bổng
Trầm trầm
từ ghép
Hoa hồng
Chó bông
Tia nắng
Cầu vồng
Cây cối
Nhà cửa
Búp bê
Cười nói
Thác ghềnh
Núi non
CỦNG CỐ:
+ Tìm mét sè VD vÒ tõ ghÐp CP vµ ĐL.
DẶN DÒ:
+ BT 4, 5, 6, 7 (SGK Tr 15, 16).
+ Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Từ láy”.
 








Các ý kiến mới nhất