Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh
Ngày gửi: 15h:30' 11-10-2021
Dung lượng: 358.3 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh
Ngày gửi: 15h:30' 11-10-2021
Dung lượng: 358.3 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ GIẢI TOÁN
CÔ GIÁO: Bùi Thị Thanh
TOÁN - LỚP 3
BÀI 7
Mục tiêu:
Em ôn lại:
- Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi
hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
Và kém nhau một số đơn vị.
A. Hoạt động thực hành:
1. Thảo luận rồi ghi vào vở các từ cần điền vào chỗ chấm
a) Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng …………. Các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
b) Muốn tính chu vi của hình tam giác ABC (xem hình vẽ): ta tính tổng ………... Các cạnh …., …., …. của hình tam giác.
c) Muốn tính chu vi hình tứ giác NMPQ(xem hình vẽ): ta tính tổng ………. . các cạnh …., …., …..,….. …
Của hình tứ giác.
độ dài
độ dài
AB,
BC,
CA,
độ dài
MN,
NP,
PQ,
QM,
2. a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ:
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
14 cm + 35cm + 40cm =
89cm
b) Tính chu vi tam giác ABC:
Chu vi của hình tam giác là:
14 cm + 35cm + 40cm =
89cm
3. Tính chu vi tứ giác có độ dài các cạnh là:
20dm, 30dm, 40dm và 50dm:
Chu vi hình tứ giác là:
20dm + 30dm + 40dm + 50dm =
140dm
a) Một cửa hàng buổi sáng bán được 50 quyển vở,
buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 20 quyển. Hỏi
buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt:
Buổi sáng:
Buổi chiều hơn :
Bài giải
Buổi chiều của hàng đó bán được là:
50 + 20 =
Đáp số: 70 quyển
70 (quyển)
50 quyển
20 quyển
4. Giải bài toán:
Buổi chiều:
? quyển
Khối lớp Một có 134 học sinh, khối lớp Hai
có ít hơn khối lớp Một 15 học sinh. Hỏi khối
lớp Hai có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt:
Khối lớp Một có:
Khối lớp hai ít hơn:
Bài giải
Khối lớp Hai có số học sinh là:
134 – 15 =
Đáp số: 119 học sinh
119 (học sinh)
134 học sinh
15 học sinh
4. Giải bài toán:
Khối lớp Hai có:
? Học sinh
a) Hàng trên có 7 bông hoa, hàng dưới có
4 bông hoa. Hỏi hàng trên có nhiều hơn hàng dưới
mấy bông hoa?
Tóm tắt:
Hàng trên:
Hàng dưới:
Bài giải
Số bông hoa ở hàng trên nhiều hơn số bông hoa ở hàng dưới là:
7 – 4 =
Đáp số: 3 bông hoa
3 (bông)
7 bông hoa
4 bông hoa
5. Giải bài toán (theo mẫu):
Hàng trên nhiều hơn:
? Bông hoa
b) Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số
bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu bạn?
Tóm tắt:
Bạn nữ:
Bạn nam:
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 =
Đáp số: 3 bạn
3 (bạn)
19 bạn
16 bạn
5. Giải bài toán:
Bạn nữ nhiều hơn nam:
? Bạn
CÔ GIÁO: Bùi Thị Thanh
TOÁN - LỚP 3
BÀI 7
Mục tiêu:
Em ôn lại:
- Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi
hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
Và kém nhau một số đơn vị.
A. Hoạt động thực hành:
1. Thảo luận rồi ghi vào vở các từ cần điền vào chỗ chấm
a) Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng …………. Các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
b) Muốn tính chu vi của hình tam giác ABC (xem hình vẽ): ta tính tổng ………... Các cạnh …., …., …. của hình tam giác.
c) Muốn tính chu vi hình tứ giác NMPQ(xem hình vẽ): ta tính tổng ………. . các cạnh …., …., …..,….. …
Của hình tứ giác.
độ dài
độ dài
AB,
BC,
CA,
độ dài
MN,
NP,
PQ,
QM,
2. a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ:
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
14 cm + 35cm + 40cm =
89cm
b) Tính chu vi tam giác ABC:
Chu vi của hình tam giác là:
14 cm + 35cm + 40cm =
89cm
3. Tính chu vi tứ giác có độ dài các cạnh là:
20dm, 30dm, 40dm và 50dm:
Chu vi hình tứ giác là:
20dm + 30dm + 40dm + 50dm =
140dm
a) Một cửa hàng buổi sáng bán được 50 quyển vở,
buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 20 quyển. Hỏi
buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt:
Buổi sáng:
Buổi chiều hơn :
Bài giải
Buổi chiều của hàng đó bán được là:
50 + 20 =
Đáp số: 70 quyển
70 (quyển)
50 quyển
20 quyển
4. Giải bài toán:
Buổi chiều:
? quyển
Khối lớp Một có 134 học sinh, khối lớp Hai
có ít hơn khối lớp Một 15 học sinh. Hỏi khối
lớp Hai có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt:
Khối lớp Một có:
Khối lớp hai ít hơn:
Bài giải
Khối lớp Hai có số học sinh là:
134 – 15 =
Đáp số: 119 học sinh
119 (học sinh)
134 học sinh
15 học sinh
4. Giải bài toán:
Khối lớp Hai có:
? Học sinh
a) Hàng trên có 7 bông hoa, hàng dưới có
4 bông hoa. Hỏi hàng trên có nhiều hơn hàng dưới
mấy bông hoa?
Tóm tắt:
Hàng trên:
Hàng dưới:
Bài giải
Số bông hoa ở hàng trên nhiều hơn số bông hoa ở hàng dưới là:
7 – 4 =
Đáp số: 3 bông hoa
3 (bông)
7 bông hoa
4 bông hoa
5. Giải bài toán (theo mẫu):
Hàng trên nhiều hơn:
? Bông hoa
b) Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số
bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu bạn?
Tóm tắt:
Bạn nữ:
Bạn nam:
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 =
Đáp số: 3 bạn
3 (bạn)
19 bạn
16 bạn
5. Giải bài toán:
Bạn nữ nhiều hơn nam:
? Bạn
 







Các ý kiến mới nhất