Tìm kiếm Bài giảng
Tính chất kết hợp của phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 11h:51' 14-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 11h:51' 14-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
LUYỆN TẬP
( Tiết 38 – trang 48)
TOÁN LỚP 4
KHỞI ĐỘNG
Bài tập 3 (T47): Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?
Tóm tắt bài toán
Lớp 4B trồng:
?cây
Lớp 4A trồng:
50 cây
600 cây
? cây
Tóm tắt bài toán
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4B trồng được là:
600+50=650( cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
650: 2= 325 (cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
325- 50= 275 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4A trồng được là:
600- 50=550( cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
550: 2= 275 (cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
275+50= 325 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Toán
Luyện tập
SGK / 48
Bài 1:Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là
a) 24 và 6
b) Số bé là:
(60 - 12): 2 = 24
Số lớn là:
24 + 12 = 36
Đáp số: Số bé: 24
Số lớn: 36
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn là:
(24 + 6): 2= 15
Số bé là:
15 - 6 = 9
Đáp số: Số lớn: 15
Số bé: 9
b) 60 và 12
b) Số bé là:
(325 - 99): 2 = 113
Số lớn là:
113 + 99 = 212
Đáp số: Số bé: 113
Số lớn: 212
c) 325 và 99
Bài 2:Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt
Chị:
Em:
36 tuổi
? Tuổi
? Tuổi
Bài giải
Số tuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
36 – 22 = 14 (tuổi)
Đáp số: Chị: 22 tuổi; Em: 14 tuổi
8 tuổi
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Bài 3: Một thư viện trường tiểu học mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?
Tóm tắt
Sách giáo khoa:
Sách đọc thêm:
65 quyển
? quyển
? quyển
Bài giải
Số sách giáo khoa thư viện cho mượn là:
(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm thư viện cho mượn là:
65 – 41 = 24 (quyển)
Đáp số: STK: 41 quyển; SĐT: 24 quyển
17 quyển
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Bài 4. Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
1200 sản phẩm
120 sản phẩm
Tóm tắt
? Sản phẩm
? Sản phẩm
Phân xưởng thứ hai
Phân xưởng thứ nhất
Bài giải
Số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là :
( 1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứ hai làm là :
540 + 120 = 660 (sản phẩm) Đáp số: Phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm Phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm.
Bài 5: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?
Tóm tắt
Thửa ruộng 1
Thửa ruộng 2:
5 tấn 2 tạ
? kg
? kg
Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5 200kg, 8 tạ = 800 kg
Số ki – lô – gam thóc ở thửa ruộng 1 là
(5 200 + 800) : 2 = 3000 (kg)
Số ki – lô – gam thóc ở thửa ruộng 2 là:
5 200 – 3 000 = 2 200 (kg)
Đáp số: Thửa1: 3 000 kg; Thửa 2: 2 200 kg
8tạ
TOÁN
Về nhà làm thêm bài tập: 1.c ; 3 ; 5 sách giáo khoa trang 48.
Dặn dò
Chuẩn bị bài mới : luyện tập chung
LUYỆN TẬP
( Tiết 38 – trang 48)
TOÁN LỚP 4
KHỞI ĐỘNG
Bài tập 3 (T47): Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?
Tóm tắt bài toán
Lớp 4B trồng:
?cây
Lớp 4A trồng:
50 cây
600 cây
? cây
Tóm tắt bài toán
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4B trồng được là:
600+50=650( cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
650: 2= 325 (cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
325- 50= 275 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4A trồng được là:
600- 50=550( cây)
Số cây lớp 4 A trồng được là:
550: 2= 275 (cây)
Số cây lớp 4 B trồng được là:
275+50= 325 (cây)
Đáp số: 4A: 275 cây
4B:325 cây
Toán
Luyện tập
SGK / 48
Bài 1:Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là
a) 24 và 6
b) Số bé là:
(60 - 12): 2 = 24
Số lớn là:
24 + 12 = 36
Đáp số: Số bé: 24
Số lớn: 36
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số lớn là:
(24 + 6): 2= 15
Số bé là:
15 - 6 = 9
Đáp số: Số lớn: 15
Số bé: 9
b) 60 và 12
b) Số bé là:
(325 - 99): 2 = 113
Số lớn là:
113 + 99 = 212
Đáp số: Số bé: 113
Số lớn: 212
c) 325 và 99
Bài 2:Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt
Chị:
Em:
36 tuổi
? Tuổi
? Tuổi
Bài giải
Số tuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
36 – 22 = 14 (tuổi)
Đáp số: Chị: 22 tuổi; Em: 14 tuổi
8 tuổi
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Bài 3: Một thư viện trường tiểu học mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?
Tóm tắt
Sách giáo khoa:
Sách đọc thêm:
65 quyển
? quyển
? quyển
Bài giải
Số sách giáo khoa thư viện cho mượn là:
(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm thư viện cho mượn là:
65 – 41 = 24 (quyển)
Đáp số: STK: 41 quyển; SĐT: 24 quyển
17 quyển
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Bài 4. Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
1200 sản phẩm
120 sản phẩm
Tóm tắt
? Sản phẩm
? Sản phẩm
Phân xưởng thứ hai
Phân xưởng thứ nhất
Bài giải
Số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là :
( 1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứ hai làm là :
540 + 120 = 660 (sản phẩm) Đáp số: Phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm Phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm.
Bài 5: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?
Tóm tắt
Thửa ruộng 1
Thửa ruộng 2:
5 tấn 2 tạ
? kg
? kg
Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5 200kg, 8 tạ = 800 kg
Số ki – lô – gam thóc ở thửa ruộng 1 là
(5 200 + 800) : 2 = 3000 (kg)
Số ki – lô – gam thóc ở thửa ruộng 2 là:
5 200 – 3 000 = 2 200 (kg)
Đáp số: Thửa1: 3 000 kg; Thửa 2: 2 200 kg
8tạ
TOÁN
Về nhà làm thêm bài tập: 1.c ; 3 ; 5 sách giáo khoa trang 48.
Dặn dò
Chuẩn bị bài mới : luyện tập chung
 









Các ý kiến mới nhất