Giây, thế kỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Người soạn Nguyễn Duyệt (Đồng Nai)
Người gửi: Nguyễn Duyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:54' 15-10-2021
Dung lượng: 733.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: Người soạn Nguyễn Duyệt (Đồng Nai)
Người gửi: Nguyễn Duyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:54' 15-10-2021
Dung lượng: 733.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN
Toán
Giây, thế kỉ
1/ giây
1 giờ =
60 phút
1 phút =
60 giây
60 phút bằng mấy giờ ?
60 giây bằng mấy phút ?
Toán
Giây, thế kỉ
2/ Thế kỉ
1 thế kỉ =
100 năm
100 năm bằng mấy thế kỉ ?
1 thế kỉ
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
…
-Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Cách xác định một năm nào đó thuộc thế kỉ mấy
I Các năm nhỏ hơn hoặc bằng 100, thuộc thế kỉ thứ nhất (I)
Ví dụ:
Năm 40:
Năm 87:
Năm 100:
Thế kỉ I
Thế kỉ I
Thế kỉ I
I Các năm tròn trăm, tròn nghìn:
Bỏ 2 chữ số 0 ở cuối, các số còn lại là thế kỉ của năm đó
Ví dụ:
Năm 200:
Thế kỉ….
Năm 2000:
Thế kỉ……
Năm 1900:
Thế kỉ……
II
XIX
XX
Lưu ý: Các năm tròn trăm, tròn nghìn chính là năm cuối cùng của thế kỉ đó.
Cách xác định một năm nào đó thuộc thế kỉ mấy
III Các năm không tròn trăm, tròn nghìn:
Bỏ 2 chữ số ở cuối. Lấy các số còn lại cộng thêm 1 là thế kỉ của năm đó
Ví dụ:
Năm 201:
Thế kỉ….
Năm 2003:
Thế kỉ……
Năm 901:
Thế kỉ……
III
X
XXI
Lưu ý: Người ta thường viết thế kỉ bằng các chữ số La Mã (đã học ở lớp 3).
2 + 1
9 + 1
20 + 1
LUYỆN TẬP
Viết số La mã
1: I; 2: II; 3: III; 4: IV; 5: V; 6: VI; 7: VII; 8: VIII; 9: IX; 10: X; 11: XI; 12: XII; 13: XIII; 14: XIV; 15: XV; 16: XVI; 17: XVII; 18: XVIII; 19: XIX; 20: XX; 21: XXI
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.1 phút = …...giây 3 phút= ……..giây
60 giây =……phút 8 phút= ……..giây
1
6
Phút =…….giây
2 phút 10 giây =……giây
b.1 thế kỉ = ……năm 2 thế kỉ = …….năm
100 năm =…… thế kỉ 7 thế kỉ = …….năm
1
5
thế kỉ =…….năm
thế kỉ =…….năm
1
4
1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
6 phút= ……………….giây
1 phút =…….giây?
60
Ta lấy: 60 giây x 6 =………?
360
9 phút= ………………. giây
540
3 phút 15 giây = ……………….giây
1 phút =…….giây?
60
Ta lấy: 60 x 3 rồi cộng với 15=………?
195
2 phút 25 giây = ……………….gây
145
1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
1 phút =…….giây?
60
Ta lấy: 60 chia cho 2=………?
30
15
1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
1 thế kỉ =…….năm ?
100
Ta lấy: 100 chia cho 2=………?
50
25
1 thế kỉ = 100 năm
thế kỉ………..năm
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.1 phút = …...giây 3 phút= ……..giây
60 giây =……phút 8 phút= ……..giây
60
1
6
Phút =…….giây
2 phút 10 giây =……giây
b.1 thế kỉ = ……năm 2 thế kỉ = …….năm
100 năm =…… thế kỉ 7 thế kỉ = …….năm
1
5
thế kỉ =…….năm
thế kỉ =…….năm
1
4
1
180
480
10
130
100
1
20
25
200
700
2. Viết tiếp vào chỗ chấm
– Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa chống lại ách thống trị của nhà Hán. Năm đó thuộc thế kỉ……….
- Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước vào năm 968. Năm đó thuộc thế kỉ…….
Lê Lợi lên ngôi vua vào năm 1428. Năm đó thuộc thế kỉ……
b. Cách mạnh tháng 8 thành công năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ……. . Tính từ năm đó đến nay đã được
……..năm.
I
X
XV
XX
76
3. Đọc bảng kết quả chạy 100m của bốn học sinh dưới đây rồi viết vào chỗ chấm:
Thời gian bạn Hùng chạy là……………………
Bạn………………chạy nhanh nhất.
Bạn ……………....chạy chậm nhất.
Bạn……………….chạy nhanh hơn bạn Hùng
= 63 giây
= 70 giây
52 giây
Bình
Lan
Bình
- Bác Hồ năm 1890. Bác Hồ sinh vào
thế kỉ nào ?
- Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm
1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào ?
- Cách mạng tháng tám thành công vào năm
1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào ?
Thế kỉ XX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XIX
CỦNG CỐ
DẶN DÒ :
VỀ ÔN LẠI BÀI VÀ HOÀN THÀNH BÀI TẬP
CHUẨN BỊ BÀI SAU: “Luyện tập”
Tiết học kết thúc.
Toán
Giây, thế kỉ
1/ giây
1 giờ =
60 phút
1 phút =
60 giây
60 phút bằng mấy giờ ?
60 giây bằng mấy phút ?
Toán
Giây, thế kỉ
2/ Thế kỉ
1 thế kỉ =
100 năm
100 năm bằng mấy thế kỉ ?
1 thế kỉ
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
…
-Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Cách xác định một năm nào đó thuộc thế kỉ mấy
I Các năm nhỏ hơn hoặc bằng 100, thuộc thế kỉ thứ nhất (I)
Ví dụ:
Năm 40:
Năm 87:
Năm 100:
Thế kỉ I
Thế kỉ I
Thế kỉ I
I Các năm tròn trăm, tròn nghìn:
Bỏ 2 chữ số 0 ở cuối, các số còn lại là thế kỉ của năm đó
Ví dụ:
Năm 200:
Thế kỉ….
Năm 2000:
Thế kỉ……
Năm 1900:
Thế kỉ……
II
XIX
XX
Lưu ý: Các năm tròn trăm, tròn nghìn chính là năm cuối cùng của thế kỉ đó.
Cách xác định một năm nào đó thuộc thế kỉ mấy
III Các năm không tròn trăm, tròn nghìn:
Bỏ 2 chữ số ở cuối. Lấy các số còn lại cộng thêm 1 là thế kỉ của năm đó
Ví dụ:
Năm 201:
Thế kỉ….
Năm 2003:
Thế kỉ……
Năm 901:
Thế kỉ……
III
X
XXI
Lưu ý: Người ta thường viết thế kỉ bằng các chữ số La Mã (đã học ở lớp 3).
2 + 1
9 + 1
20 + 1
LUYỆN TẬP
Viết số La mã
1: I; 2: II; 3: III; 4: IV; 5: V; 6: VI; 7: VII; 8: VIII; 9: IX; 10: X; 11: XI; 12: XII; 13: XIII; 14: XIV; 15: XV; 16: XVI; 17: XVII; 18: XVIII; 19: XIX; 20: XX; 21: XXI
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.1 phút = …...giây 3 phút= ……..giây
60 giây =……phút 8 phút= ……..giây
1
6
Phút =…….giây
2 phút 10 giây =……giây
b.1 thế kỉ = ……năm 2 thế kỉ = …….năm
100 năm =…… thế kỉ 7 thế kỉ = …….năm
1
5
thế kỉ =…….năm
thế kỉ =…….năm
1
4
1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
6 phút= ……………….giây
1 phút =…….giây?
60
Ta lấy: 60 giây x 6 =………?
360
9 phút= ………………. giây
540
3 phút 15 giây = ……………….giây
1 phút =…….giây?
60
Ta lấy: 60 x 3 rồi cộng với 15=………?
195
2 phút 25 giây = ……………….gây
145
1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
1 phút =…….giây?
60
Ta lấy: 60 chia cho 2=………?
30
15
1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
1 thế kỉ =…….năm ?
100
Ta lấy: 100 chia cho 2=………?
50
25
1 thế kỉ = 100 năm
thế kỉ………..năm
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.1 phút = …...giây 3 phút= ……..giây
60 giây =……phút 8 phút= ……..giây
60
1
6
Phút =…….giây
2 phút 10 giây =……giây
b.1 thế kỉ = ……năm 2 thế kỉ = …….năm
100 năm =…… thế kỉ 7 thế kỉ = …….năm
1
5
thế kỉ =…….năm
thế kỉ =…….năm
1
4
1
180
480
10
130
100
1
20
25
200
700
2. Viết tiếp vào chỗ chấm
– Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa chống lại ách thống trị của nhà Hán. Năm đó thuộc thế kỉ……….
- Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước vào năm 968. Năm đó thuộc thế kỉ…….
Lê Lợi lên ngôi vua vào năm 1428. Năm đó thuộc thế kỉ……
b. Cách mạnh tháng 8 thành công năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ……. . Tính từ năm đó đến nay đã được
……..năm.
I
X
XV
XX
76
3. Đọc bảng kết quả chạy 100m của bốn học sinh dưới đây rồi viết vào chỗ chấm:
Thời gian bạn Hùng chạy là……………………
Bạn………………chạy nhanh nhất.
Bạn ……………....chạy chậm nhất.
Bạn……………….chạy nhanh hơn bạn Hùng
= 63 giây
= 70 giây
52 giây
Bình
Lan
Bình
- Bác Hồ năm 1890. Bác Hồ sinh vào
thế kỉ nào ?
- Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm
1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào ?
- Cách mạng tháng tám thành công vào năm
1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào ?
Thế kỉ XX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XIX
CỦNG CỐ
DẶN DÒ :
VỀ ÔN LẠI BÀI VÀ HOÀN THÀNH BÀI TẬP
CHUẨN BỊ BÀI SAU: “Luyện tập”
Tiết học kết thúc.
 







Các ý kiến mới nhất