Bài 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 10h:08' 16-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 10h:08' 16-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thị Vân Khánh)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kiều Oanh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
TRƯỜNG THPT VÕ VĂN KIỆT
SINH HỌC 12
TỰ CHỌN TIẾT 6-7
BÀI TẬP ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Dạng 1: Xác định dạng đột biến lệch bội và đa bội:
- Thể một (2n -1): ở một cặp NST nào đó có 1 NST
- Thể ba (2n+1): ở một cặp NST nào đó có 3 NST
- Thể tam bội (3n): ở tất cả các cặp NST đều có 3 NST
- Thể tứ bội (4n): ở tất cả các cặp NST đều có 4 NST
Câu 1: Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AABBDdEEe Bộ NST của cá thể này gọi là
A. thể ba.
B. thể tam bội.
C. thể đa bội.
D. thể ba kép
Câu 2: Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 6. Một cá thể có kiểu gen AAaBBBDdd Bộ NST của cá thể này gọi là
A. thể ba.
B. thể tam bội.
C. thể đa bội.
D. thể ba kép
Câu 3: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 , các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
A. AaBbd
B. AaaBb
C. AaBb
D. AaBbDdd
Câu 4: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 , các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến đa bội sau đây, dạng nào là thể tứ bội?
A. AaBbd
B. AaaBbDd
C. AAaaBbbbDddd
D. AaaBbbDdd
Dạng 2: Xác định số dạng thể đột biến lệch bội:
Liên quan đến 1 cặp NST: thể một, thể ba, …
Tìm n (số cặp)
Cn1 = n
Câu 5: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể một được phát hiện ở loài này là
A. 12.
B. 24.
C. 25.
D. 23.
Câu 6: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
A. 12.
B. 24.
C. 25.
D. 23.
Dạng 3: Xác định số lượng nhiễm sắc thể ở thể lệch bội và đa bội:
Thể một: 2n – 1
Thể ba: 2n + 1
Thể tam bội: 3n
Thể tứ bội: 4n
Câu 7: Loài cải củ có 2n = 18, số lượng NST ở thể tam bội là:
A. 9
B. 18
C. 27
D. 36
Câu 8: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
A. 23, 25 và 26.
B. 22, 23 và 26.
C. 23, 25 và 48.
D. 22, 25 và 48.
Câu 9: Một loài thực vật lưỡng bội (2n) có 8 nhóm gen liên kết = (n). Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 24
B. 9
C. 18
D. 17
Câu 10: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là
A. 24
B. 22
C. 11
D. 12
Câu 11: Khi lai giữa loài cây 2n=50 với loài có 2n = 70 rồi cho cơ thể lai F1 đa bội hoá. Số NST trong tế bào cơ thể lai và thể dị đa bội hình thành lần lượt là
A. 50 ; 70.
B. 25 ; 35.
C. 60 ; 120.
D. 100 ; 140.
Dạng 4: Xác định loại giao tử tạo ra khi có rối loạn trong giảm phân:
- Trường hợp: không phân li trong giảm phân I.
Ví dụ: Aa giảm phân không phân li ở giảm phân I, giảm phân II bình thường, tạo ra 2 loại giao tử: (n + 1) và (n - 1)
Dạng 4: Xác định loại giao tử tạo ra khi có rối loạn trong giảm phân:
- Trường hợp: không phân li trong giảm phân II.
Ví dụ: Aa giảm phân không phân li ở giảm phân II, giảm phân I bình thường, tạo ra 3 loại giao tử n, (n + 1), (n - 1)
Câu 12: Xét tế bào sinh tinh mang cặp NST XY, trải qua quá trình giảm phân tạo giao tử. Do NST không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân I, đã tạo ra các loại giao tử bất thường về NST giới tính là
A. XX và YY
B. XY và 0
C. XX, YY, XY, 0.
D. XX, YY và 0
Câu 13: Một cơ thể có tế bào chứa NST giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể tạo nên từ cơ thể trên là:
A. XAXa, XaXa, XA , Xa, 0.
B. XAXa, XAXA, XA , Xa, 0.
C. XAXa, XaXa, XA , 0.
D. XAXA, XaXa, XA , Xa, 0.
Câu 14: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
A. 0,5%
B. 0,25%
C. 1%
D. 2%
Dạng 5: Xác định số giao tử của thể đột biến:
- Thể ba (n+1): sử dụng quy tắc tam giác
VD: AAa giảm phân tạo giao tử: 2A : 1a : 1AA : 2Aa.
- Thể tứ bội: sử dụng quy tắc hình chữ nhật
VD: AAAa giảm phân tạo giao tử: 3AA : 3Aa
1/2AA : 1/2Aa.
Câu 15: Xác định tỉ lệ giao tử của các thể đột biến sau:
1. AAA
1A : 1AA
2. AAa
2A : 1a : 1AA : 2Aa
3. Aaa
1A : 2a : 2Aa : 1aa
4. aaa
1a : 1aa
Câu 16: Xác định tỉ lệ giao tử của các thể đột biến sau:
1. AAAA
100% AA
2. AAAa
1/2AA : 1/2Aa
3. AAaa
1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
4. Aaaa
1/2Aa : 1/2aa
5. aaaa
100% aa
Dạng 6: Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời sau :
Cách giải:
- Xác định giao tử của bố và mẹ.
- Cho các giao tử kết hợp ngẫu nhiên với nhau.
Câu 17: Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
A. 2/9
B. 1/4
C. 1/8
D. 1/2.
Câu 17: Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
HƯỚNG DẪN GIẢI:
P: AAaa x AAaa
G: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
F1: AAaa = (1/6AA x 1/6aa) + (4/6Aa x 4/6Aa) (1/6aa x 1/6AA) = ½
Chọn đáp án D
Câu 18: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 1 gen qui định. Khi cho dòng thuần chủng thân cao lai với dòng thân thấp thì F1 thu được 100% cây thân cao tứ bội. Khi cho F1 lai với cây có kiểu gen Aaaa thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:
A.1AAA : 5Aaa : 5 Aaa : 1aaa.
B. 1 AAAa : 5 AAaa : 5 Aaaa : 1aaaa.
C. 1 AAAa : 4 AAaa : 4 Aaaa : 1 Aaaa.
D. 1 AAAA : 5 AAAa : 5 AAaa : 1Aaaa
Câu 18: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 1 gen qui định. Khi cho dòng thuần chủng thân cao lai với dòng thân thấp thì F1 thu được 100% cây thân cao tứ bội. Khi cho F1 lai với cây có kiểu gen Aaaa thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:
HƯỚNG DẪN GIẢI:
Pt/c AAAA x aaaa
G AA aa
F1 AAaa x Aaaa
G 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa 1/2Aa : 1/2aa
F2 1AAAa : 4AAaa : 1Aaaa :
1AAaa : 4Aaaa : 1aaaa
1AAAa : 5AAaa : 5Aaaa : 1aaaa chọn B
Dạng 7: Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau:
Cách giải:
- Xác định trội lặn quy ước gen
- Xác định tỉ lệ giao tử mang toàn gen lặn của bố và của mẹ.
- Xác định tỉ lệ kiểu hình lặn: = giao tử mang toàn gen lặn của bố và mẹ nhân với nhau.
- Xác định tỉ lệ kiểu hình trội: = 1 – tỉ lệ KH lặn
Câu 19: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 35 thân cao: 1 thân thấp.
B. 11 thân cao: 1 thân thấp.
C. 3 thân cao: 1 thân thấp.
D. 5 thân cao: 1 thân thấp.
Câu 19: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
Hướng dẫn giải:
A: thân cao; a: thân thấp
AAaa tạo giao tử mang toàn gen lặn chiếm 1/6aa
Aaaa tạo giao tử mang toàn gen lặn chiếm 1/2aa
KH thân thấp: = 1/6aa x 1/2aa = 1/12
KH thân cao: = 1 – 1/12 = 11/12
chọn đáp án B.
Câu 20: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
C. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
D. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 20: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Hướng dẫn giải:
Quả vàng: 1/6aa x 1aa = 1/6
Quả đỏ: 1 – 1/6 = 5/6
5 quả đỏ : 1 quả vàng chọn đáp án C
Câu 21: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 35 thân cao: 1 thân thấp.
B. 5 cao: 1 thấp.
C. 3 thân cao: 1 thân thấp.
D. 11 thân cao: 1 thân thấp.
Câu 21: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
Hướng dẫn giải:
Thân thấp: = 1/6a x 1/6a = 1/36
Thân cao: = 1 – 1/36 = 35/36
Chọn đáp án A
Câu 22: Ở ngô, giả thuyết hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh; noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường. Gọi gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng. Cho P: ♂RRr (2n + 1) X ♀ Rrr (2n + 1). Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
Hướng dẫn giải:
♂RRr: tạo giao tử 2R, 1r, 1RR , 2Rr. Trong đó 1RR , 2Rr không có khả năng thụ tinh nên giao tử mang toàn gen lặn chiếm 1/3r
♀ Rrr: tạo giao tử 1R, 2r, 2Rr, 1rr. Giao tử mang toàn gen lặn chiếm 1/2 (r+rr)
KH hạt trắng: = 1/3 x 1/2 = 1/6.
KH hạt đỏ: = 1 – 1/6 = 5/6.
5 hạt đỏ : 1 hạt trắng. Chọn đáp án B.
Câu 22: Ở ngô, giả thuyết hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh; noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường. Gọi gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng. Cho P: ♂RRr (2n + 1) X ♀ Rrr (2n + 1). Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 35 đỏ : 1 trắng.
B. 5 đỏ : 1 trắng.
C. 11 đỏ : 1 trắng.
D. 3 đỏ : 1 trắng
 







Các ý kiến mới nhất