Tìm kiếm Bài giảng
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hài
Ngày gửi: 15h:09' 18-10-2021
Dung lượng: 362.6 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hài
Ngày gửi: 15h:09' 18-10-2021
Dung lượng: 362.6 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Toán
* Đọc các số thập phân sau: 0,12; 0,02; 0,005; 0,306
9m 5dm =
9m
m
+ m
7m 3dm =
7m
+ m
m
8m 9dm =
8m
+ m
m
Viết các số đo sau dưới dạng hỗn số:
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo).
2
8
0
5
1
9
7
6
5
* 2 m 7dm = m
* 195mm hay m
* 8m 56cm = mm
* 2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
** Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
còn được viết thành 2,7m.
còn được viết thành 8,56m.
còn được viết thành 0,195m.
b. Cấu tạo số thập phân:
8,56
Phần nguyên
Phần thập phân
90,638
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
2. Thực hành:
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
Bài 1: Đọc các số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25, 477 ; 206,075 ; 0,307
9,4 : Chín phẩy tư.
7,98 : Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
0,307 : Không phẩy ba trăm linh bảy.
Phần thập phân
Phần nguyên
25, 477
Em hãy cho biết cấu tạo của số thập phân
9,4 ; 7,98 ; 206,075 ; 0,307
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số đó:
5,9
82,45
810,225
;
;
;
- Phần nguyên của hỗn số viết ở phần nguyên của số thập phân.
- Tử số của phân số thập phân viết ở phần thập phân của số thập phân.
Chú ý: Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số)
810,005;
82,04
00
000
04
005
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân:
0,1= 0,002=
0,004= 0,095 =
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
CHÀO CÁC EM !
* Đọc các số thập phân sau: 0,12; 0,02; 0,005; 0,306
9m 5dm =
9m
m
+ m
7m 3dm =
7m
+ m
m
8m 9dm =
8m
+ m
m
Viết các số đo sau dưới dạng hỗn số:
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo).
2
8
0
5
1
9
7
6
5
* 2 m 7dm = m
* 195mm hay m
* 8m 56cm = mm
* 2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
** Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
còn được viết thành 2,7m.
còn được viết thành 8,56m.
còn được viết thành 0,195m.
b. Cấu tạo số thập phân:
8,56
Phần nguyên
Phần thập phân
90,638
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
2. Thực hành:
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
Bài 1: Đọc các số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25, 477 ; 206,075 ; 0,307
9,4 : Chín phẩy tư.
7,98 : Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
0,307 : Không phẩy ba trăm linh bảy.
Phần thập phân
Phần nguyên
25, 477
Em hãy cho biết cấu tạo của số thập phân
9,4 ; 7,98 ; 206,075 ; 0,307
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số đó:
5,9
82,45
810,225
;
;
;
- Phần nguyên của hỗn số viết ở phần nguyên của số thập phân.
- Tử số của phân số thập phân viết ở phần thập phân của số thập phân.
Chú ý: Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số)
810,005;
82,04
00
000
04
005
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân:
0,1= 0,002=
0,004= 0,095 =
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất