Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chúc
Ngày gửi: 06h:28' 19-10-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Thơ
trung đại Việt Nam
Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm; có nhiều thể thơ: Đường luật, song thất lục bát, lục bát…
(NAM QUỐC SƠN HÀ)
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
TIẾT 17:
Nguyên tác chữ Hán
Phiên âm
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
DỊCH THƠ
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
chưa rõ tác giả là ai nhưng nhiều sách ghi là Lí Thường Kiệt .
-Là một nhà quân sự, nhà chính trị cũng như hoạn quan rất nổi tiếng vào thời nhà Lý nước Đại Việt. Ông làm quan qua 3 triều Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông và đạt được nhiều thành tựu to lớn, khiến ông trở thành một trong hai danh tướng vĩ đại nhất nhà Lý, bên cạnh Lê Phụng Hiểu.
-Lí Thường Kiệt (1019 -1105) tên thật Ngô Tuấn, quê ở Hà Nội.
Đền thờ Lí Thường Kiệt
tại Thanh Hóa
2. Tác phẩm
a.Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ chưa rõ tác giả là ai và có nhiều lời kể về sự ra đời của bài thơ, trong đó truyền thuyết được nhiều người tin tưởng nhất kể như sau: Năm 1077, quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta. Vua Lí Nhân Tông sai Lí Thường Kiệt đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, bỗng một đêm, quân sĩ nghe từ trong đền thờ hai anh em Trương Hống và Trương Hát có tiếng ngâm bài thơ này.
b.Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt (bài thơ được viết = chừng Hán hoặc chữ Nôm, bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ, thường hiệp vần chữ cuối các câu 1,2,4 (BV).
c.Kết cấu -Bố cục:
+Khai =>
-C?u trỳc c?a 1 bi tho t? tuy?t : 4 ph?n:
+Thừa=>
Mở ra vấn đề:nêu nhận thức của tác giả về chủ quyền độc lập của nước Nam ràng như một chân lí.
Tiếp tục vấn đề: xác định tính tất yếu của chân lí đó
+Chuyển=>
Chuyển ý cảnh cáo quân xâm lược
+Hợp =>
Khép lại bài thơ Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của dân tộc ta
Nội dung: 2 phần
Phần 1
2 Câu thơ đầu
Lời khẳng định chủ quyền của đất nước
Phần 2
2 câu sau
Quyết tâm bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc
d.Phương thức biểu đạt:
Bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến) song có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) ở trạng thái lộ rõ xen lẫn ẩn kín.
e.Cảm xúc chủ đạo:
Bộc lộ tình cảm yêu nước, tự hào về đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước trước mọi kẻ thù xâm lược.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
chưa rõ tác giả là ai nhưng nhiều sách ghi là Lí Thường Kiệt
2. Tác phẩm
a.Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1077, trong cuộc kháng chiến chống giặc Tống xâm lược đời Lí (tk XI)
b.Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt
c.Bố cục:
G?m 2 ph?n:
d.Phương thức biểu đạt:

Nội dung ghi:
e.Cảm xúc chủ đạo:
Bài thơ thiên về sự biểu ý, song có biểu cảm.
Bộc lộ tình cảm yêu nước, tự hào về đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước trước mọi kẻ thù xâm lược.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu:
“ Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
(Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở)
=> Giọng thơ hùng hồn, rắn rỏi, dõng dạc, đanh thép, trang trọng và đầy tự hào.
Câu 1: Nam quốc sơn hà / Nam đế cư
(Sông núi nước Nam, vua Nam ở)
Nam quốc
(nước Nam)
Bắc quốc
(nước trung Hoa)
=
Thể hiện chủ quyền độc lập của ta
Tại sao không nói
Nam nhân cư?
Bắc quốc
Nam quốc
Nam đế =>
“đế”
=>Vua nước lớn
=>Vua nước chư hầu
(nước nhỏ)
“vương”
=>Nam đế
>
Nam vương
=
Bắc đế
 vua nam không phải bề tôi của vua Bắc
Tự hào tự tôn dân tộc
=>
Nam đế
Khẳng định nước ta bình đẳng và độc lập tuyệt đối với phương Bắc
sách trời.( ý nói tạo hóa)
*Ý cả câu: =>
Việc chủ quyền của nước Nam như ở câu 1 nói là việc có ghi trên sách trời. Sách trời đã định phần rành rành cho nước nam có bờ cỏi riêng.
Tiệt nhiên :
định phận:
thiên thư :
Là định phần phần nào ra phần ấy
Rõ rệt,rành rành (như được chia cắt )
=> Thái độ tự tin chắc chắn của người nói
=> Chân lí về chủ quyền độc lập tăng giá trị và rõ ràng hơn.
Về nội dung
biểu ý 2 câu thơ:
-Khẳng định chủ quyền đất nước, quyền độc lập,
bình đẳng của dân tộc ta
-Niềm tự hào, tự tôn dân tộc, thái độ tự tôn kiêu
hãnh.
Câu 2:Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
(Vằng vặc sách trời chia xứ sở)
1. Hai câu thơ đầu:
“ Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
(Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở)
=> Giọng thơ hùng hồn, rắn rỏi, dõng dạc, đanh thép, trang trọng và đầy tự hào.
Khẳng định nước ta bình đẳng và độc lập tuyệt đối với phương Bắc
Nội dung ghi
=> Thái độ tự tin chắc chắn của người nói
Khẳng định chủ quyền đất nước, quyền độc lập, bình đẳng của dân tộc ta.
-Niềm tự hào, tự tôn dân tộc, thái độ tự tôn kiêu hãnh.
2. Hai câu thơ cuối:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
(Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ).
Giọng điệu vừa thách thức vừa quả quyết
Câu 3: Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
(Giặc dữ cớ sao phạm đến đây)
Chỉ ra tội của kẻ thù
nghịch :
lỗ :
lai xâm phạm:
phản lại ý trời không tuân theo sự sắp đặt của tạo hóa
quân giặc mọi rợ (khinh bỉ)
Đến xâm phạm vì mục đích thỏa lòng tham chứ không vì mục đích tốt âm đẹp.
như hà :
cớ sao (hỏi)
=> Thái độ câm phẫn tức giận ngạc nhiên.
=> Vạch trần đầy đủ tội trạng của kẻ thù.
Câu 4:
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Chúng mày nhất định phải tan vỡ
Lời cảnh báo đe dọa, thách thức khẳng định sự thất bại thảm hại của lũ giặc nếu chúng cố tình xâm lược nước ta.
Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù xâm lược.
=>Hai câu thơ cuối
(Nêu lên một nguyên lí
có tính chất hệ quả)
Vạch trần tội trạng của kẻ thù
Khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
2. Hai câu thơ cuối:
Nội dung ghi
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
(Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ).
Giọng điệu vừa thách thức vừa quả quyết
Vạch trần tội trạng của kẻ thù
Khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật:
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt, từ ngữ cô đọng hàm súc.
Kết hợp biểu ý và biểu cảm.
-Giọng thơ dõng dạc đanh thép, trang trọng, hào hùng..
1. Nội dung:
Bài thơ là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
Vì : + Theo quan niệm xưa, vua là đại diện cho quốc gia, dân tộc, cho nhân dân.
+ Thể hiện sự độc lập ngang hang với phương Bắc.
Trả lời:
+ Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền độc lập của 1 quốc gia.
+ Nội dung : tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không
một thế lực nào được xâm phạm , nếu xâm phạm phải chuốt lấy thất bại.
Bài tập 1 SGK tr 65)
Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi (thay lời Lê Lợi tuyên bố bình định giặc Minh giành lại độc lập cho dân tộc năm1427.
Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại quảng trường Ba Đình HN ngày 2/9/ 1945, tuyên bố VN độc lập, thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp, thành lập nước VNDCCH.
Theo em, vì sao “Sông núi nước Nam” được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta? Vậy thế nào là một bản tuyên ngôn độc lâp? Nội dung tuyên ngôn trong bài thơ này là gì? Kể tên những bản tuyên ngôn độc lập khác mà em biết?
BT2 (câu hỏi 2 SGK tr64):
Các bản Tuyên Ngôn Độc Lập của dân tộc Việt Nam:
Củng cố
1/ Van b?n Sụng nỳi nu?c Nam thu?ng du?c g?i l gỡ ?
A. H?i kốn xung tr?n.
B. Khỳc ca kh?i hon.
C. B?n Tuyờn ngụn d?c l?p d?u tiờn.
D. ng thiờn c? hựng van.
C
2/ Nghệ thuật nổi bật của văn bản Sông núi
nước Nam là gì ?
A. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đọng, hòa trộn ý
tưởng và cảm xúc.
B. Dùng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ giàu
cảm xúc.
C. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng
trưng.
D. Dùng phép điệp ngữ và các yếu tố trùng
điệp.
A
PHÒ GIÁ VỀ KINH
TIẾT 18:
Trần Quang Khải
Tụng giá hoàn kinh sư
Phiên âm:
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
Dịch nghĩa:
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương,
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử.
Thái bình rồi nên dốc hết sức lực,
Muôn đời vẫn có non sông này.
Dịch thơ:
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Trần Quang Khải (1241 - 1294) là con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông.
- Là võ tướng kiết xuất, nhà ngoại giao giỏi, từng có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1281 - 1285; 1287 - 1288), được phong Thượng tướng.
Là người có những vần thơ "sâu xa lý thú“.
Tác phẩm tiêu biểu “Lạc đạo tâp”.
2. Tác phẩm
a/ Xuất xứ
Năm 1285 khi ông đi đón Thái thượng hoàng, Trần Thái Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ngay sau chiến thắng vang dội ở Chương Dương, Hàm Tử, giải phóng kinh đô.
Nội dung ghi
b/ Thể loại
Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán; 4 câu mỗi câu 5 chữ; câu 2,4 hiệp vần với nhau ở tiếng cuối.
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
c/ Bố cục
:Gồm 2 phần
- Phần 1 (hai câu thơ đầu): Hào khí chiến thắng của quân ta
- Phần 2 (hai câu còn lại): Khát vọng hòa bình lâu dài cho đất nước.
d/ Từ khó:
Chương Dương, Hàm Tử (SGK tr.67)
Nội dung ghi
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan
(Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù).
Em nhận xét cách ngắt
nhịp 2 câu thơ này?
nhịp 2/3 ngắn, nhanh
Không khí chiến trận gấp gáp, vỗi vã, tin thắng trận
nối nhau liên tiếp dồn dập báo về
Nhận xét cách sử dụng từ ngữ,
giọng điệu tác dụng của cách
sử dụng đó?
Đảo các động từ mạnh lên đầu(đoạt sáo, cầm Hồ). Giọng khỏe khoắn phấn chấn, tự hào.
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch
của quân và dân ta trước kẻ thù.
Gợi đến nhứng chiến thắng quan trọng tạo âm vang thời sự.
Liệt kê (Chương Dương, Hàm Tử) , phép đối, sự kiện mới xảy ra nói nước.
=>Hai câu thơ đầu góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân thời Trần
và niềm tự hào kiêu hãnh riêng của người đại tướng.
=>Hai câu thơ đầu góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân thời Trần và niềm tự hào kiêu hãnh riêng của người đại tướng.
Nội dung ghi
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu
+Nhịp 2/3 ngắn, nhanh
Không khí chiến trận gấp gáp, vỗi vã,
tin thắng trận nối nhau liên tiếp dồn dập báo về
+ Đảo các động từ mạnh lên đầu (đoạt sáo, cầm Hồ).
+ Giọng khỏe khoắn phấn chấn, tự hào.
+ Liệt kê (Chương Dương, Hàm Tử) , phép đối, sự kiện mới xảy ra nói nước.
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch
của quân và dân ta trước kẻ thù.
Gợi đến nhứng chiến thắng quan trọng tạo âm vang thời sự.
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
(Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù)
2. Hai câu thơ cuối
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san
(Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu)
+ Âm điệu sâu lắng cảm xúc
+ “thái bình”: rất bình yên
=> Lịch sử đã sang trang mới, khép lại một giai đoạn và mở ra một thế kỉ mới
+ “tu trí lực”
Rèn luyện tu dưỡng tài năng sức lực
=> lời nhắc nhở cảnh tỉnh bản thân và toàn dân về nhiệm vụ mới.
+“Vạn cổ thử giang san”
Muôn đời vẫn có non sông này
=>Niềm tin hi vọng vào sức mạnh dân tộc và nền thái bình
lâu dài của đất nước.
Hai câu thơ thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị tầm nhìn xa trông rộng, trí
tuệ sang suốt của vị đại tướng. Đồng thời thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết
sức lực giữ vững nền hòa bình bảo vệ đất nước.
Ta thà làm ma nước Nam
chứ không thèm làm vua nước Bắc
Hào khí
Đông A
Ta thường tới bữa quên ăn nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa chỉ căm tức chưa xả thịt lột da nuốt gan uống máu quân thù dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng
Các phụ lão cùng hô một tiếng "đánh"
Đầu thần chưa rơi xuống đất, bệ hạ đừng lo`
Trần quốc Toản
2. Hai câu thơ cuối
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san
(Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu)
Âm điệu sâu lắng cảm xúc
Hai câu thơ thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị tầm nhìn xa trông rộng, trí
tuệ sang suốt của vị đại tướng. Đồng thời thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết
sức lực giữ vững nền hòa bình bảo vệ đất nước.
Nội dung ghi
Cách biểu ý
của bài thơ
2 câu dầu nói về chiến thắng hào hung của nhân dân nhà Trần
tiêu biểu là trận Chương và Hàm Tử.
2 câu sau:khẳng định ý chí quyết tâm xây dựng đất nước
và niềm tin tưởng vào tương lai của dân tộc.
Cách biểu cảm
của bài thơ
Cảm hứng hào sảng tự hào, kiêu hãnh
Niềm tin niềm thương yêu
lo lắng đến khôn cùng cho đất nước.
Là khúc khải hoàn ca hùng tráng cao đẹp
bộc lộ tình cảm yêu nước của tác giả.
1/ Nội dung
Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần .
2/ Nghệ thuật
- Hình thức diễn đạt cô đúc, ngắn gọn súc tích, cô đúc dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng.
- Giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào.
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc
III. TỔNG KẾT
Nội dung ghi
   =>Tác dụng của cách nói giản dị, cô đúc : nói lên được những vấn đề trọng đại của đất nước một cách oai phong chính là thành quả thời kì chiến tranh và nhiệm vụ thời bình.
Luyện tập
BT SGK tr.68
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc lòng bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò Giá Về Kinh(cả phiên âm và dịch thơ). Nội dung nghệ thuật của bài thơ.
Soạn bài buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra và baig TV Đại từ.
Giờ học đến đây là kết thúc!
Tạm biệt các con
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓