Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thao
Ngày gửi: 18h:07' 19-10-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thao
Ngày gửi: 18h:07' 19-10-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
Giáo viên: Phạm Thị Thu Thảo
Sinh Học
9
Nhiễm sắc thể
ADN
Cấu trúc của NST gồm các thành phần
Cromatit
Gen 1
Gen 2
Chương III
ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Nêu các loại nguyên tố cấu tạo nên phân tử ADN?
Phân tử ADN có kích thước và khối lượng như thế nào?
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân (là các Nuclêôtít) gồm 4 loại :
Ađenin (A)
Timin (T)
Guanin (G)
Xitozin (X)
Một đoạn phân tử ADN (mạch thẳng)
A
A
A
A
A
A
A
1
2
3
Số lượng
Thành phần
Trình tự sắp xếp
Ban đầu
Tính đặc thù và đa dạng của AND thể hiện ở:
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Cấu trúc phân tử AND được công bố vào ngày 25/4/1953: chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn. Nhờ công trình này mà 2 ông nhận giải Nô-ben về y học và sinh lý học năm 1962.
J. Oatxơn người Mỹ (25 tuổi)
F.Crick người Anh (37 tuổi)
1. Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
2. Các loại nuclêôtít nào giữa hai mạch liên kết với nhau thành cặp?
H: Nhận xét gì về số lượng nuclotit loại A với nucleotit loạiT; nucleotit loại G với nuclotit loại X?
A=T
A+G=T+X
G=X
Gọi N là tổng số nucleotit trên AND thì N được tính như sau
N=A +T + G +X= 2 (A+G)= 2(T+X)
Do A=T, G=X nên tỉ lệ A+T là đặc trưng cho từng loài
G+X
Một chu kì xoắn có 10 cặp nu = 34A0 .Vậy khoảng cách giữa 2 nucleotit là 3,4A0
Gọi L là chiều dài của AND thì chiều dài được tính như sau:
LADN= N x 3,4A0
2
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
………………………………………………...
I I I I I I I I I I
H: Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch bổ sung
Mạch ban đầu
- T - A - X - X - G - A - T - X - A - G -
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một đoạn mạch có A = 400 nuclêôtit, biết tổng số của 4 loại là 1000 nuclêôtit. Tìm số nuclêôtit mỗi loại ?
Giải:
Theo NTBS ta có: A = T; G = X
Do đó: A = T = 400 (nuclêôtit)
Mặt khác, theo đề ta có: 2( A+G)= 1000 (nucleotit)
→ A+ G= 500→ 400+ G =500→ G=100 (nucleotit)
Vậy số nucleotit mỗi loại là
A = 400 (nuclêôtit); T = 400 (nuclêôtit)
G = 100 (nuclêôtit); X = 100 (nuclêôtit)
CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU
H: Hãy tìm đoạn tương ứng: 1, 2 hay 3?
CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU
H: Hãy tìm đoạn tương ứng: 1, 2 hay 3?
1
2
3
MẪU
DẶN DÒ
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK tr47.
- Xem phần “Em có biết”.
- Chuẩn bị trước bài 16: ADN và bản chất của gen.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Giáo viên: Phạm Thị Thu Thảo
Sinh Học
9
Nhiễm sắc thể
ADN
Cấu trúc của NST gồm các thành phần
Cromatit
Gen 1
Gen 2
Chương III
ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Nêu các loại nguyên tố cấu tạo nên phân tử ADN?
Phân tử ADN có kích thước và khối lượng như thế nào?
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân (là các Nuclêôtít) gồm 4 loại :
Ađenin (A)
Timin (T)
Guanin (G)
Xitozin (X)
Một đoạn phân tử ADN (mạch thẳng)
A
A
A
A
A
A
A
1
2
3
Số lượng
Thành phần
Trình tự sắp xếp
Ban đầu
Tính đặc thù và đa dạng của AND thể hiện ở:
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Cấu trúc phân tử AND được công bố vào ngày 25/4/1953: chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn. Nhờ công trình này mà 2 ông nhận giải Nô-ben về y học và sinh lý học năm 1962.
J. Oatxơn người Mỹ (25 tuổi)
F.Crick người Anh (37 tuổi)
1. Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
2. Các loại nuclêôtít nào giữa hai mạch liên kết với nhau thành cặp?
H: Nhận xét gì về số lượng nuclotit loại A với nucleotit loạiT; nucleotit loại G với nuclotit loại X?
A=T
A+G=T+X
G=X
Gọi N là tổng số nucleotit trên AND thì N được tính như sau
N=A +T + G +X= 2 (A+G)= 2(T+X)
Do A=T, G=X nên tỉ lệ A+T là đặc trưng cho từng loài
G+X
Một chu kì xoắn có 10 cặp nu = 34A0 .Vậy khoảng cách giữa 2 nucleotit là 3,4A0
Gọi L là chiều dài của AND thì chiều dài được tính như sau:
LADN= N x 3,4A0
2
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
………………………………………………...
I I I I I I I I I I
H: Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch bổ sung
Mạch ban đầu
- T - A - X - X - G - A - T - X - A - G -
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một đoạn mạch có A = 400 nuclêôtit, biết tổng số của 4 loại là 1000 nuclêôtit. Tìm số nuclêôtit mỗi loại ?
Giải:
Theo NTBS ta có: A = T; G = X
Do đó: A = T = 400 (nuclêôtit)
Mặt khác, theo đề ta có: 2( A+G)= 1000 (nucleotit)
→ A+ G= 500→ 400+ G =500→ G=100 (nucleotit)
Vậy số nucleotit mỗi loại là
A = 400 (nuclêôtit); T = 400 (nuclêôtit)
G = 100 (nuclêôtit); X = 100 (nuclêôtit)
CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU
H: Hãy tìm đoạn tương ứng: 1, 2 hay 3?
CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU
H: Hãy tìm đoạn tương ứng: 1, 2 hay 3?
1
2
3
MẪU
DẶN DÒ
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK tr47.
- Xem phần “Em có biết”.
- Chuẩn bị trước bài 16: ADN và bản chất của gen.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất