Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Chương trình máy tính và dữ liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Võ Nhật Trường
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 19-10-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích: 0 người
*Sự khác nhau giữa từ khóa và tên:
-Từ khóa do ngôn ngữ lập trình quy định.
-Tên do người viết lập trình tự đặt, dùng để phân biệt các đối tượng hay đại lượng khác nhau trong chương trình.
Trả lời:
*Các từ khóa đã học:
-Program -Uses
-Begin -End.
Em hãy kể tên các từ khóa đã học trong ngôn ngữ lập trình Pascal? Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên?
Một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Tương tác người và máy
Các thành phần chính của chủ đề
2. Các phép toán với dữ liệu kiểu số
1. Dữ liệu và kiểu dữ liệu
4. Giao tiếp người-máy tính
3. Các phép so sánh
Em đã biết máy tính là công cụ xử lí thông tin, còn chương trình chỉ dẫn cho máy tính cách thức xử lí thông tin để có kết quả mong muốn. Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu trong máy tính cũng rất khác nhau: chữ, số nguyên, số thập phân, …
1./ DỮ LIỆU VÀ KIỂU DỮ LIỆU
CHAO CAC BAN
2007+5123=7130
1927.5 chia 3 bằng 642.50000
-Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản.
-Kiểu dữ liệu xác định miền giá trị có thể của dữ liệu và các phép toán thực hiện trên giá trị đó
1./ DỮ LIỆU VÀ KIỂU DỮ LIỆU
Integer
Real
Char
String
Hãy trình bày các kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal
Số nguyên
Số Thực
Kí tự
Xâu kí tự
1./ DỮ LIỆU VÀ KIỂU DỮ LIỆU
*Lưu ý: Trong Pascal, để cho chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu. Ta phải đặt dãy số đó trong cặp dấu nháy đơn
Ví dụ: ‘Chao cac ban’ ; ‘5324’
1./ DỮ LIỆU VÀ KIỂU DỮ LIỆU
x
x
x
x
x
x
x
x
Với các dữ liệu kiểu số nêu trên, hãy kể các kí hiệu phép toán mà em đã được học trong Toán học?
Trong Toán học đều có thể thực hiện các kí hiệu phép toán như: cộng (+), trừ (-), nhân (x), chia (:), các số nguyên và số thực.
Trong ngôn ngữ Pascal cũng tương tự như vậy.
 Kí hiệu các phép toán số học trong ngôn ngữ Pascal
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Thứ tự ưu tiên của các phép toán:
-Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên.
-Tiếp đến, phép nhân, phép chia, chia lấy phần nguyên (div) và phép chia lấy phần dư (mod) có vai trò như nhau thực hiện từ trái sang phải.
-Tiếp đến, phép cộng và phép trừ có vai trò như nhau thực hiện từ trái sang phải.
-Trong NNLT chỉ được sử dụng dấu ngoặc tròn.
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
a x b – c + d
a*b – c + d
15+5*(a/2)
(x+5)/(a+3)-y(b+5)*(x+2)(x+2)
((a+b)*(c-d)+6)/3-a
PHÉP TOÁN
PHÉP TOÁN TRONG PASCAL
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
a) 2*P*r
2Pr
b) 1/(n*(n+1)*(n+2))
c) (10*a+2*b)/(a*b)
d) a*x*x*x+b*x*x+c*x+d
ax3 + bx2 + cx + d
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Ví dụ 2: Hãy viết các biểu thức Pascal sang biểu thức Toán học sau:
a) 7 chia 2 bằng 3 dư 1
=> 7 div 2 = 3
7 mod 2 = 1
b) 17 chia 5 bằng 3 dư 2
=> 17 div 5 = 3
17 mod 5 = 2
Ví dụ 3: Thực hiện các phép tính sau bằng các phép toán Pascal:
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
1)
2)
3)
4)
ax2 + bx + c
a/b + c/d
a * x* x + b*x + c
1/x - a/5 * (b+2)
a / (b*b+c)
TRONG TOÁN HỌC
TRONG PASCAL
Ví dụ 4: Chuyển các biểu thức Toán học sang biểu thức Pascal:
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
TRONG TOÁN HỌC
TRONG PASCAL
a) (a+b)*(a+b)-x/y
b) b/(a*a+c)
c) 1+1/2+1/(2*3)+1/(3*4)+1/(4*5)
Ví dụ 5: Hãy viết các biểu thức Pascal sang biểu thức Toán học sau:
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
a) 2a + 3b + 1
b) (x2 + 2x +5) – 4xy
2*a + 3*b + 1
(x*x + 2*x + 5) – 4*x*y
(x+5)/(a+3) – y/(b+5)*(x+2)*(x+2)
Ví dụ 6: Viết các biểu thức Toán học sang biểu thức Pascal:
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
a) 5x3 + 2 x2 - 8x + 15
b) b2 - 4ac
5*x*x*x + 2*x*x - 8*x +15
b*b – 4*a*c
(x+y)/(x-y)
((a + c)*h – 7*d)/2*b
Ví dụ 7: Viết các biểu thức Toán học sang biểu thức Pascal:
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
a) 15 x 4 – 30 + 12
15*4-30+12
(10+5)/(3+1)-18/(5+1)
(10+2)*(10+2)/(3+1)
((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)
Ví dụ 8: Viết các biểu thức Toán học sang biểu thức Pascal:
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
b) 15a – 30b + 12
((a+b)*(c-d)+6)/3-a
15*a - 30*b + 12
x/3 – 2*a + 1/x
1+1/(x*x)+1/(y*y)+1/(z*z)
2./ Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
3./ Các phép so sánh:
3./ Các phép so sánh:
-Khi viết chương trình, để so sánh dữ liệu (số, biểu thức,…) chúng ta sử dụng các kí hiệu do ngôn ngữ lập trình quy định.
-Kết quả của phép so sánh chỉ có thể đúng hoặc sai.
Ví dụ: 5*2 = 12 -> Sai
15+7 > 20-3 -> Đúng
5+ x <=10 -> Đúng hoặc sai phụ thuộc vào giá trị x
Trong khi thực hiện chương trình máy tính, con người thường có nhu cầu can thiệp vào nhu cầu tính toán, thực hiện việc kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung. Ngược lại, máy tính cũng thông tin về kết quả tính toán, thông báo, gợi ý, … Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều như thế thường được gọi là giao tiếp hay tương tác giữa người với máy tính. Quá trình tương tác thường được thực hiện nhờ chuột, bàn phím, màn hình, …
4./ Giao tiếp người và máy tính:
4./ Giao tiếp người và máy tính:
 a./ Thông báo kết quả tính toán:
Thông báo kết quả tính toán là yêu cầu đầu tiên đối với mọi chương trình. Ví dụ:
Program DTHTron;
Uses crt;
Var r, s, p: real;
Begin
Writeln(‘Nhap ban kinh hinh tron r: ’); readln(r);
P:=3.14; S:= r*r*p;
Writeln(‘Dien tich hinh tron la ‘, s:8:2 );
End.
4./ Giao tiếp người và máy tính:
a./ Thông báo kết quả tính toán:
Dien tich hình tròn là 7.07
Kết quả
Nhập bán kính hình tròn r: 1.5
4./ Giao tiếp người và máy tính:
 b. Nhập dữ liệu
-Một trong những tương tác thường gặp là chương trình yêu cầu nhập dữ liệu.
-Chương trình sẽ tạm ngừng để chờ người dùng “ nhập dữ liệu “ từ bàn phím.
-Hoạt động tiếp của chương trình tùy thuộc vào dữ liệu được nhập vào.
4./ Giao tiếp người và máy tính:
b. Nhập dữ liệu
Ví dụ:
Program DTHTron;
Uses crt;
Var r, s, p: real;
Begin
Writeln(‘Nhap ban kinh hinh tron r: ’); readln(r);
P:=3.14; S:= r*r*p;
Writeln(‘Dien tich hinh tron la ‘, s:8:2 );
End.
Nhập bán kính hình tròn r:
4./ Giao tiếp người và máy tính:
 c./ Tạm dừng chương trình
 Có hai chế độ tạm dừng chương trình:
-Tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định.
-Tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím Enter.
Writeln(‘ Cac ban cho 2 giay nhe….’);
Delay(2000);
Writeln(‘ So Pi = ‘, Pi);
Readln;
So Pi = 3.1415927
4./ Giao tiếp người và máy tính:
 d./ Hộp thoại:
 Hộp thọai được sử dụng như một công cho việc giao tiếp người-máy tính trong khi chạy chương trình.
Ví dụ: Người dùng muốn thoát khỏi chương trình đang chạy hộp thoại sau xuất hiện:
Khi đó, nếu nháy choột nút đồng ý, chương trình sẽ kết thúc, còn nháy nút Hủy lệnh, chương trình vẫn hoạt động bình thường.
Các ngôn ngữ lập trình phân chia dữ liệu thành các kiểu khác nhau với mục đích gì?
Sử dụng bộ nhớ máy tính một cách có hiệu quả.
Tự động hóa việc viết chương trình.
Kiểm soát lỗi khi chương trình thực hiện các phép toán không có nghĩa.
Thực hiện các phép toán tương ứng với từng kiểu dữ liệu.
Trong ngôn ngữ Pascal:
Với kiểu số nguyên chỉ có các phép toán +, - , * , / và các phép so sánh =, <>, >, >=, <, <=.
Các phép chia lấy phần nguyên (div) và lấy phần dư (mod) chỉ áp dụng được cho dữ liệu kiểu số nguyên
Có thể coi một số nguyên cũng là một số thực, ví dụ số 9 cũng được hiểu là số thực 9.0.
Mọi phép toán áp dụng với kiểu số nguyên cũng áp dụng được với kiểu số thực
BÀI TẬP:
A+ 3
B+ 4
C+1
D+2
BÀI TẬP:
Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia?
TL: Đối với phép chia lấy phần nguyên (div) hoặc chia lấy phần dư (mod) chỉ có nghĩa trên kiểu dữ liệu số nguyên (integer) và không có nghĩa trên kiểu số thực.
BÀI TẬP:
*Phân biệt ý nghĩa các lệnh Pascal sau:
Writeln(`5+20=`,`20+5‘);

Writeln(`5+20=`,20+5);
-Lệnh Writeln(`5+20=`,`20+5`) in ra màn hình xâu kí tự 5+20=20+5
-Lệnh Writeln(`5+20=`,20+5) in ra màn hình 5+20= 25
BÀI TẬP:
-Hai lệnh sau có tương đương nhau không ? Vì sao?
Writeln(`100`) và Writeln(100)
2 lệnh Writeln(`100`) và Writeln(100) cho kết quả như nhau nhưng về bản chất 1 lệnh in xâu kí tự, một lệnh in số.
BÀI TẬP:
X
X
X
Nếu x>10/4
Nếu x<=10/4
BÀI TẬP:
a./ Em hãy khởi động và nhập chương trình Pascal sau vào máy tính:
Uses crt;
Begin
CLRSCR;
Writeln(`Dien tich san truong la 90*30`);
Writeln(`Dien tich hinh chu nhat la `, 90*30 );
Writeln(90*30); Writeln(90*30=2700);
Writeln(90*30>2701); Writeln(1/2*2); Writeln(1/(2*2));
Readln;
End.
b./ Dịch chương trình (alt+F9) và chỉnh sửa các lỗi (nếu có) .
Lưu (F2) và chạy chương trình (Ctrl+F9).
c./ Trong chương trình trên, những lệnh nào thực hiện giao tiếp giữa người và máy, tìm hiểu về tác dụng của các lệnh trong chương trình.
GHI NHỚ
Các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu cần xử lí theo các kiểu khác nhau, với các phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu đó.
Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động thường được gọi là giao tiếp hoặc tương tác người máy.
Thực hành: Viết chương trình để tính toán.
Bài tập 1: Luyện gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal.
a) Viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal.
Thực hành: Viết chương trình để tính toán.
a) 15*4-30+12
b) (10+5)/(3+1)- 18/(5+1)
c) (10+2)*(10+2)/(3+1)
d) ((10+2)*(10+2) -24)/(3+1)
Thực hành: Viết chương trình để tính toán.
Bài tập 1: Luyện gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal.
b./ Khởi động TP và gõ chương trình sau:
Begin
Writeln(‘15*4-30 +12=’, 15*4-30 +12);
Writeln (‘(10+5)/(3+1)- 18/(5+1)=’, (10+5)/(3+1)- 18/(5+1));
Writeln (‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/(3+1));
Writeln(‘((10+2)*(10+2) -24)/(3+1)=’, ((10+2)*(10+2) -24)/(3+1));
readln;
End.
c./ Lưu chương trình với tên CT2.pas dịch, chạy chương trình và kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình.
Bài tập 2:
-Tìm hiểu phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên.
-Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.
a) Mở tệp mới, gõ chương trình sau đây:
Uses crt;
Begin
Clrscr ; Writeln (‘16/3 =’, 16/3);
Writeln (’16 div 3 = ‘, 16 div 3);
Writeln (’16 mod 3 = ‘, 16 mod 3);
Writeln (‘ 16 mod 3 = ‘ , 16 – (16 div 3 ) * 3);
Writeln ( ‘16 div 3 = ‘, (16 – (16 mod 3))/3);
end.
Bài tập 2:
b./ Dịch và chạy chương trình. Quan sát các kết quả nhận được và cho nhận xét về các kết quả đó.
c./ Thêm các câu lệnh Delay(5000) vào sau mỗi lệnh Writeln trong chương trình trên. Dịch và chạy chương trình.
-Quan sát chương trình dừng 5 giây sau khi in từng kết quả ra màn hình.
d./ Thêm câu lệnh Readln vào chương trình (trước từ khoá end). Dịch và chạy chương trình. Quan sát kết quả hoạt động của chương trình. Nhấn phím Enter để tiếp tục.
Thực hành: Viết chương trình để tính toán.
Bài tập 3. Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Mở tệp chương trình CT2. Pas và sửa lại lệnh cuối (trước từ khoá end) thành:
Begin
Writeln(‘15*4-30 +12=’, 15*4-30 +12);
Writeln (‘(10+5)/(3+1)- 18/(5+1)=’, (10+5)/(3+1)- 18/(5+1):4:2);
Writeln (‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);
Writeln(‘((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=’,((10+2)*(10+2)-24)/(3+1):4:2)
readln;
End.
Dịch và chạy chương trình. Quan sát kết quả trên màn hình và rút ra nhận xét.
Thực hành: Viết chương trình để tính toán.
Viết chương trình Pascal in ra màn hình như sau:
 
a./ * * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
b./ *
* *
* * *
* * * *
* * * * *
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓