Bài 14. Bạch cầu - Miễn dịch.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô thị nhung
Ngày gửi: 08h:39' 21-10-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: ngô thị nhung
Ngày gửi: 08h:39' 21-10-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Kính chào quý thầy cô và các em học sinh!
Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Trình bày chức năng của các thành phần đó.
Khi cơ thể bị mất nước nhiều (tiêu chảy, lao động nặng ra mồ hôi nhiều…) máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
Kháng nguyên, kháng thể là gì?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể.
- Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế nào?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế chìa khóa - ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể đó.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể.
- Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.
- Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế chìa khóa - ổ khóa.
*Kháng nguyên - kháng thể:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Khi vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể thì bạch cầu đã tạo ra những hàng rào phòng thủ nào?
Bạch cầu đã tạo ra 3 hàng rào phòng thủ là: thực bào, tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên, phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?
Câu 2. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
Câu 3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách nào?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Thực bào là hiện tượng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng. Sự thực bào thường do bạch cầu mono và bạch cầu trung tính thực hiện.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Tế bào B tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Tế bào T nhận diện kháng nguyên, tiếp xúc với tế bào nhiễm vi khuẩn, virus rồi tiết ra protein đặc hiệu để phá hủy tế bào bị nhiễm.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng (bạch cầu monô và bạch cầu trung tính).
+Tiết kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên (bạch cầu limpho B).
+Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bệnh (bạch cầu limpho T).
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Cảm cúm
Lao
AIDS
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
Miễn dịch là gì?
Miễn dịch: Là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh truyền nhiễm, dù sống ở môi trường có tác nhân gây bệnh.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
Trong mỗi ví dụ trên, cơ thể có được miễn dịch bằng những con đường nào?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch miễn dịch bẩm sinh.
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch miễn dịch bẩm sinh.
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó miễn dịch tập nhiễm.
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch miễn dịch bẩm sinh.
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó miễn dịch tập nhiễm.
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin miễn dịch nhân tạo.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Em hãy nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Miễn dịch tự nhiên: do cơ thể tự có khả năng miễn dịch ngay từ khi mới sinh ra hoặc sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh.
- Miễn dịch nhân tạo: do chủ động tiêm phòng vac xin, khi cơ thể chưa nhiễm bệnh.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
- Miễn dịch: Là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh truyền nhiễm, dù sống ở môi trường có tác nhân gây bệnh.
- Có hai loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên gồm: miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch tập nhiễm.
+ Miễn dịch nhân tạo.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Tiêm vacxin phòng bệnh
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Có những loại bạch cầu nào tham gia vào hoạt động thực bào?
Bạch cầu mono và bạch cầu trung tính
Câu 2. Hệ miễn dịch của cơ thể chủ yếu do các tế bào.…?.....tạo thành.
Bạch cầu
Nhận diện, tiếp xúc và tiết ra kháng thể để phá hủy tế bào bị nhiễm bệnh.
Câu 3. Bạch cầu limpho T tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
…hệ miễn dịch…
Câu 4. Khi xâm nhập vào cơ thể người, virus HIV sẽ tấn công ……?…… gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch.
10
Câu 5. Bạch cầu limpho B tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
Câu 6. Hoạt động đầu tiên của bạch cầu để bảo vệ cơ thể khi có tác nhân lạ xâm nhập là gì?
Thực bào
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Câu hỏi chìa khóa là: khi các vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể, hoạt động bảo vệ cơ thể của các bạch cầu là gì?
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
Buổi học đến đây là kết thúc
Xin chân thành cảm ơn!
Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Trình bày chức năng của các thành phần đó.
Khi cơ thể bị mất nước nhiều (tiêu chảy, lao động nặng ra mồ hôi nhiều…) máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
Kháng nguyên, kháng thể là gì?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể.
- Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế nào?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tương tác kháng nguyên kháng thể
*Kháng nguyên - kháng thể:
Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế chìa khóa - ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể đó.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể.
- Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.
- Kháng nguyên và kháng thể tương tác theo cơ chế chìa khóa - ổ khóa.
*Kháng nguyên - kháng thể:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Khi vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể thì bạch cầu đã tạo ra những hàng rào phòng thủ nào?
Bạch cầu đã tạo ra 3 hàng rào phòng thủ là: thực bào, tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên, phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?
Câu 2. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
Câu 3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách nào?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Thực bào là hiện tượng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng. Sự thực bào thường do bạch cầu mono và bạch cầu trung tính thực hiện.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Tế bào B tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
Tế bào T nhận diện kháng nguyên, tiếp xúc với tế bào nhiễm vi khuẩn, virus rồi tiết ra protein đặc hiệu để phá hủy tế bào bị nhiễm.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Sơ đồ hoạt động thực bào
Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh
*Kháng nguyên - kháng thể:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng (bạch cầu monô và bạch cầu trung tính).
+Tiết kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên (bạch cầu limpho B).
+Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bệnh (bạch cầu limpho T).
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Cảm cúm
Lao
AIDS
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
Miễn dịch là gì?
Miễn dịch: Là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh truyền nhiễm, dù sống ở môi trường có tác nhân gây bệnh.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
Trong mỗi ví dụ trên, cơ thể có được miễn dịch bằng những con đường nào?
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch miễn dịch bẩm sinh.
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch miễn dịch bẩm sinh.
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó miễn dịch tập nhiễm.
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
VD1: Cơ thể người không bao giờ mắc bệnh toi gà, lở mồm lông móng cơ thể vừa sinh ra đã có khả năng miễn dịch miễn dịch bẩm sinh.
VD2: Một người đã từng mắc bệnh thủy đậu thì sau này sẽ không bao giờ mắc lại nữa do cơ thể đã từng bị nhiễm bệnh trước đó miễn dịch tập nhiễm.
VD3: Do được tiêm phòng vacxin uốn ván nên trẻ em sẽ không mắc bệnh này trong tương lai do được tiêm phòng vacxin miễn dịch nhân tạo.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Em hãy nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Miễn dịch tự nhiên: do cơ thể tự có khả năng miễn dịch ngay từ khi mới sinh ra hoặc sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh.
- Miễn dịch nhân tạo: do chủ động tiêm phòng vac xin, khi cơ thể chưa nhiễm bệnh.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
- Miễn dịch: Là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh truyền nhiễm, dù sống ở môi trường có tác nhân gây bệnh.
- Có hai loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên gồm: miễn dịch bẩm sinh, miễn dịch tập nhiễm.
+ Miễn dịch nhân tạo.
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
*Kháng nguyên - kháng thể:
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Tiêm vacxin phòng bệnh
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Có những loại bạch cầu nào tham gia vào hoạt động thực bào?
Bạch cầu mono và bạch cầu trung tính
Câu 2. Hệ miễn dịch của cơ thể chủ yếu do các tế bào.…?.....tạo thành.
Bạch cầu
Nhận diện, tiếp xúc và tiết ra kháng thể để phá hủy tế bào bị nhiễm bệnh.
Câu 3. Bạch cầu limpho T tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
…hệ miễn dịch…
Câu 4. Khi xâm nhập vào cơ thể người, virus HIV sẽ tấn công ……?…… gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch.
10
Câu 5. Bạch cầu limpho B tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
Câu 6. Hoạt động đầu tiên của bạch cầu để bảo vệ cơ thể khi có tác nhân lạ xâm nhập là gì?
Thực bào
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
BÀI 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Câu hỏi chìa khóa là: khi các vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể, hoạt động bảo vệ cơ thể của các bạch cầu là gì?
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
Buổi học đến đây là kết thúc
Xin chân thành cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất