Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 3. At home

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 14h:38' 21-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
LANGUAGE FOCUS 1

1. PRESENT SIMPLE TENSE.
a. Ba (be) …….. my friend. He (live) ……….in Ha Noi with his mother, father and elder sister. His parents (be) ………….teachers. Ba (go) ………. To Quang Trung school.
b. Lan and Nga (be) …………..in class 7A. They (eat)……….. Lunch together. After school, Lan (ride) …………..her bike home and Nga (catch)…………. the bus.

is
lives
are
goes
are
eat
rides
catches
2. Future simple tense.
S+ will (not) + V
Ex: Nam will go to the post office.
Nam will not (won’t) call Ba.

4. Prepositions

on in front of under behind next to

Where is the cat?
it’s under the table.
It’s in front of the chair
It’s behind the television.
It’s next to the bookcase/ bookshelf.
It’s on the couch/ armchair
5. Comparative forms of adjectives
- - Short adjectives: (tính từ ngắn) là tính từ 1 vần
+ Tính từ có 2 vần, tận cùng là “y”:
Ex: funny, easy, pretty, happy, lazy, crazy…
+ Tính từ 2 vần, tận cùng là: “et”,“er”, “ow”, “le”
Ex: quiet, clever, narrow, simple.
- Long adjectives: (tính từ dài) là tính từ có từ 2 vần
trở lên
1. Short and Long Adjectives:
Ex: big, small, tall, thick, hot, warm…
Ex: useful, expensive, modern, beautiful, …
Ngoại trừ: Những tính từ sau đây cũng được xem như tính từ ngắn.
- John is taller than Tom (is).
2. Comparatives:
a) Short Adjectives
S1 + be + tính từ ngắn + “-er” + than + S2.
Mr. Peter
Mr. Brown
- Mr. Brown is bigger than Mr. Peter.
 Dùng dạng so sánh hơn của tính từ để so sánh 2 người / vật/ địa điểm.
- Mary is more beautiful than her sister (is).
b) Long Adjectives
S1 + be + more + tính từ dài + than + S2.
* Cách thêm “-ER”
Qui tắc chung: Thêm “-er” sau tất cả các tính từ ngắn.
- Tính từ 2 vần, tận cùng là “y”, đổi “y”  “i”, rồi thêm “-er”.
Ex: happy  happier lucky  luckier
- Tính từ 1 vần, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1
nguyên âm (qui tắc 1-1-1),  gấp đôi phụ âm cuối, rồi thêm “-er” .
Ex: big  bigger fat  fatter
Ex: safe  safer nice  nicer
- Tính từ 1 vần, tận cùng là “e”, chỉ thêm “-r”.
- Tính từ 2 vần, tận cùng là: “et / er / ow / le”  thêm “-er” (được xem là phổ biến hơn)
Ex: clever  cleverer narrow  narrower
Đặc biêt:
* Irregular Comparatives (Dạng SS hơn BQT)
 
Gửi ý kiến