Tìm kiếm Bài giảng
Unit 2. Health. Lesson 5. Skills 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 15h:16' 21-10-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 15h:16' 21-10-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Mảnh ghép bí mật
Luật chơi:
Có 4 miếng ghép tương ứng với 4 câu hỏi
HS sẽ mở những miếng ghép bằng cách trả lời đúng các câu hỏi
Khi hình thứ 4 được mở ra, HS được quyền đoán hình ảnh được ẩn dưới 4 miếng ghép
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, đoán đúng hình ảnh sẽ được 2 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng
Mảnh ghép bí mật
Trong Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, vẻ đẹp của cảnh trí Côn Sơn là vẻ đẹp gì?
“Bài ca Côn Sơn” được dịch sang thể thơ nào?
Câu: “Thân em như trái bần trôi/ Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.” nói về thân phận của ai?
Vào ngày tết Hàn thực, người ta thường làm món gì?
1
Yên ả và thanh bình
2
Lục bát
3
Người phụ nữ trong xã hội phong kiến
4
Bánh trôi, bánh chay
Nối cách làm bánh trôi nước với hình ảnh minh họa
1. Nặn bánh
2. Thả bánh vào nồi nước sôi
3. Vớt bánh sau khi bánh nổi lên
4. Sắp ra đĩa
Bài 7 Tiết:26,27,28,29
Bánh trôi nước
- Hồ Xuân Hương -
"Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm vs nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
Bánh trôi nước
1. Đọc
a. Tác giả
- Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”.
- Con của Hồ Phi Diễn, quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An.
- Hồ Xuân Hương (?– ?).
- Là nữ thi sĩ tài hoa và độc đáo nền văn học trung đại Việt Nam.
Hồ Xuân Hương
b. Tác phẩm
Là tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của nữ sĩ Hồ Xuần Hương.
Chữ viết: Chữ Nôm .
PTBĐ: Biểu cảm
Đề tài: quen thuộc, gần gũi, bình dị… vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Chữ Hán (Hán tự)
Chữ Hán phồn thể
漢字
汉字
Chữ Hán giản thể
Chữ Nôm (Quốc âm)
字 喃
Một số tác phẩm thơ Hồ Xuân Hương
Bia tưởng niệm
nữ sỹ
Hồ Xuân Hương
ở làng Quỳnh,
xã Quỳnh Đôi
(Quỳnh Lưu,
Nghệ An)
2.Tìm hiểu văn bản
II.
a. Thể thơ
- Thất ngôn tứ tuyệt đường luật (4 câu, mỗi câu 7 chữ)
- Hiệp vần ở chữ cuối câu 1, 2, 4 (tròn – non – son).
b. Bài thơ giống với những câu hát than thân trong ca dao:
- Giống : Đều thể hiện thân phận hẩm hiu, bấp bênh và phụ thuộc của người phụ nữ…
- Khác : Bài thơ Bánh trôi nước không dừng lại niểm thương thân mà còn lên tiếng khẳng định phẩm giá của người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũ…
c. Hình ảnh bánh trôi nước và vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Miêu tả cái bánh trôi nước (Nghĩa 1)
Đọc thầm lại văn bản để tìm các từ miêu tả đặc điểm của bánh trôi nước và điền vào bảng sau:
Sử dụng hàng loạt các tính từ miêu tả
Miêu tả chân thực, chính xác về cái bánh trôi ở ngoài đời và công việc làm bánh.
Theo em, nhà thơ đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để hình ảnh chiếc bánh trôi gợi liên tưởng tới hình tượng người phụ nữ xưa?
Ẩn dụ
Phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa (Nghĩa 2)
Từ các từ ngữ miêu tả bánh trôi, em hãy khái quát thành các vẻ đẹp ngoại hình, tâm hồn và thân phận của người phụ nữ rồi điền vào bảng sau:
Bánh trôi nước
Nét nghĩa 1: Tả thực về bánh trôi nước
Nét nghĩa 2: Nói về phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Theo em trong hai nét nghĩa trên, nét nghĩa nào quyết định giá trị của bài thơ? Vì sao?
Bánh trôi nước
Nét nghĩa 1: Là phương tiện để truyền tải nghĩa thứ hai.
Nét nghĩa 2: Tạo nên giá trị bài thơ.
Với nét nghĩa thứ 2 Hồ Xuân Hương đã thể hiện một thái độ vừa trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thương cho thân phận chìm nổi của họ trong xã hội xưa.
Tính đa nghĩa trong thơ Hồ Xuân Hương.
Khẳng định phẩm chất cao quý của người phụ nữ trong xã hội cũ, Hồ Xuân Hương muốn bày tỏ thái độ gì đối với họ?
Thái độ của nhà thơ: Tự hào (về phẩm chất của người phụ nữ), Oán trách (xã hội bất công), Thương cảm (cho số phận người phụ nữ) và Trân trọng (trước vẻ đẹp tâm hồn chống chọi với cuộc đời vươn lên.)
Hình ảnh người phụ nữ trong một số tác phẩm
Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương. Người đã thùy mị nết na, lại thêm có tư dung tốt đẹp.
Trân trọng vẻ đẹp người phụ nữ trong xã hội xưa.
Cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ…
Tâm hồn nhạy cảm..
Bà Tòng Thị Phóng - Ủy viên Bộ chính trị BCHTƯ
Bà Đặng Thị Ngọc Thịnh
Quyền Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
Bà Nguyễn Thị Kim Ngân
Chủ tịch Quốc hội
Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Ẩn dụ, đảo thành ngữ, nghệ thuật đối, điệp từ, quan hệ từ.
- Kết cấu chặt chẽ, độc đáo.
- Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu.
- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ; cảm thông với số phận chìm nổi, bị lệ thuộc của họ.
- Lên án chế độ phong kiến.
2. Ý nghĩa văn bản:
3.
Tìm hiểu về quan hệ từ?
Ví dụ a+b: (sgk – trang 49) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy xác định quan hệ từ trong những câu dưới đây:
a. Nội dung thơ Xuân Hương toát ra từ đời sống bình dân, hằng ngày và trên đất nước nhà. Xuân Hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta.
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.
a. Nội dung thơ Xuân Hương toát ra từ đời sống bình dân, hằng ngày và trên đất nước nhà. Xuân Hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta
QHT “Của” “và”: Liên kết danh từ và đại từ (quan hệ sở hữu).
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
"Như": liên kết bổ ngữ "hoa" với "người đẹp".
"Như": biểu thị quan hệ tương đồng (so sánh).
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
Bởi … nên …: Nối 2 cụm C-V với nhau, biểu thị quan hệ nhân quả.
Và: Liên kết ăn uống - làm việc Quan hệ đẳng lập.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
Nhưng: nối câu (1) với câu (2), quan hệ tương phản.
Qua tìm hiểu ví dụ cho biết quan hệ từ có những đặc điểm nào?
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Ví dụ c: (sgk – trang 49,50) Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có? Vì sao?
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn
Phiếu bài tập
x
x
x
x
x
x
x
x
Tại sao các trường hợp b, đ, g, h cần sử dụng quan hệ từ mà những trường hợp còn lại thì không?
Các trường hợp b, đ , g, h cần phải sử dụng quan hệ từ
Câu văn mới dễ hiểu và rõ nghĩa.
Các trường hợp còn lại không cần thiết phải sử dụng quan hệ từ
Câu văn vẫn dễ hiểu và rõ nghĩa.
Quan hệ từ
Bắt buộc dùng
Không bắt buộc dùng
Câu văn sẽ đổi nghĩa / không rõ nghĩa
Câu văn sẽ không đổi nghĩa
Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
Đây là thư của Lan.
BT nhanh
Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu: "Đây là thư Lan".
Đây là thư do Lan viết.
Đây là thư gửi cho Lan. (đâu phải cho tôi nên tôi không nhận)
Ví dụ d + e: (sgk – trang 97) Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây và đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được.
Nếu … …
Vì … …
Tuy … …
Hễ … …
Sở dĩ … …
Nếu... thì...
Tuy... nhưng...
Hễ... thì…
Sở dĩ... là vì...
Nếu trời mưa thì tôi không đến.
Vì lười học nên Nam phải ở lại lớp.
Vì... nên...
Tuy nhà xa nhưng Hùng luôn đi học đúng giờ.
Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.
Sở dĩ thi trượt là vì nó chủ quan.
Không những... mà còn...
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn giỏi.
- Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
C.Luyện tập
Bài 1. Thơ Hồ Xuân Hương thuộc thể Đường Luật, em hãy đọc kĩ bài bánh trôi nước và cho biết nhà thơ có sử dụng từ Hán Việt nào không? Từ ngữ và hình ảnh trong thơ Hồ Xuân Hương gần với loại thơ nào đã học?
-Bài thơ``Bánh trôi nước``không sử dụng từ Hán Việt mà sử dụng thơ Nôm
-Từ ngữ,hình ảnh: "Thân em" gần với loại thơ: Những câu hát than thân
Bài 2
Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra, từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con” … “ngày mai thức dậy cho kịp giờ”
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Bài 3. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ? Đánh dấu x vào ô phù hợp .
Bài 4. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây:
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở …. tôi như vậy. Thực ra, tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm …. nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi ….. cái vẻ mặt đợi chờ đó. ….. tôi lạnh lùng ….. nó lảng đi. Tôi vui vẻ ….. tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
(1) Nó gầy nhưng khoẻ.
(2) Nó khoẻ nhưng gầy.
=>Trong hai câu trên đều có nội dung nói về việc khen – chê sức khỏe của một người. Trong đó việc diễn đạt khác nhau khiến cho nội dung của câu nói thay đổi:
-Câu thứ nhất, Nó gầy nhưng khoẻ. Nhấn mạnh ý nó khoẻ, tỏ thái độ khen.
-Câu thứ hai: Nó khoẻ nhưng gầy. Nhấn mạnh ý nó gầy, tỏ thái độ chê
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc ghi nhớ sgk
- Hoàn thiện các bài tập sgk.
- Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ có sử dụng quan hệ từ.
- Chuẩn bị bài: Bạn đến chơi nhà
Luật chơi:
Có 4 miếng ghép tương ứng với 4 câu hỏi
HS sẽ mở những miếng ghép bằng cách trả lời đúng các câu hỏi
Khi hình thứ 4 được mở ra, HS được quyền đoán hình ảnh được ẩn dưới 4 miếng ghép
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, đoán đúng hình ảnh sẽ được 2 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng
Mảnh ghép bí mật
Trong Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, vẻ đẹp của cảnh trí Côn Sơn là vẻ đẹp gì?
“Bài ca Côn Sơn” được dịch sang thể thơ nào?
Câu: “Thân em như trái bần trôi/ Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.” nói về thân phận của ai?
Vào ngày tết Hàn thực, người ta thường làm món gì?
1
Yên ả và thanh bình
2
Lục bát
3
Người phụ nữ trong xã hội phong kiến
4
Bánh trôi, bánh chay
Nối cách làm bánh trôi nước với hình ảnh minh họa
1. Nặn bánh
2. Thả bánh vào nồi nước sôi
3. Vớt bánh sau khi bánh nổi lên
4. Sắp ra đĩa
Bài 7 Tiết:26,27,28,29
Bánh trôi nước
- Hồ Xuân Hương -
"Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm vs nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
Bánh trôi nước
1. Đọc
a. Tác giả
- Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”.
- Con của Hồ Phi Diễn, quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An.
- Hồ Xuân Hương (?– ?).
- Là nữ thi sĩ tài hoa và độc đáo nền văn học trung đại Việt Nam.
Hồ Xuân Hương
b. Tác phẩm
Là tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của nữ sĩ Hồ Xuần Hương.
Chữ viết: Chữ Nôm .
PTBĐ: Biểu cảm
Đề tài: quen thuộc, gần gũi, bình dị… vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Chữ Hán (Hán tự)
Chữ Hán phồn thể
漢字
汉字
Chữ Hán giản thể
Chữ Nôm (Quốc âm)
字 喃
Một số tác phẩm thơ Hồ Xuân Hương
Bia tưởng niệm
nữ sỹ
Hồ Xuân Hương
ở làng Quỳnh,
xã Quỳnh Đôi
(Quỳnh Lưu,
Nghệ An)
2.Tìm hiểu văn bản
II.
a. Thể thơ
- Thất ngôn tứ tuyệt đường luật (4 câu, mỗi câu 7 chữ)
- Hiệp vần ở chữ cuối câu 1, 2, 4 (tròn – non – son).
b. Bài thơ giống với những câu hát than thân trong ca dao:
- Giống : Đều thể hiện thân phận hẩm hiu, bấp bênh và phụ thuộc của người phụ nữ…
- Khác : Bài thơ Bánh trôi nước không dừng lại niểm thương thân mà còn lên tiếng khẳng định phẩm giá của người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũ…
c. Hình ảnh bánh trôi nước và vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Miêu tả cái bánh trôi nước (Nghĩa 1)
Đọc thầm lại văn bản để tìm các từ miêu tả đặc điểm của bánh trôi nước và điền vào bảng sau:
Sử dụng hàng loạt các tính từ miêu tả
Miêu tả chân thực, chính xác về cái bánh trôi ở ngoài đời và công việc làm bánh.
Theo em, nhà thơ đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để hình ảnh chiếc bánh trôi gợi liên tưởng tới hình tượng người phụ nữ xưa?
Ẩn dụ
Phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa (Nghĩa 2)
Từ các từ ngữ miêu tả bánh trôi, em hãy khái quát thành các vẻ đẹp ngoại hình, tâm hồn và thân phận của người phụ nữ rồi điền vào bảng sau:
Bánh trôi nước
Nét nghĩa 1: Tả thực về bánh trôi nước
Nét nghĩa 2: Nói về phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Theo em trong hai nét nghĩa trên, nét nghĩa nào quyết định giá trị của bài thơ? Vì sao?
Bánh trôi nước
Nét nghĩa 1: Là phương tiện để truyền tải nghĩa thứ hai.
Nét nghĩa 2: Tạo nên giá trị bài thơ.
Với nét nghĩa thứ 2 Hồ Xuân Hương đã thể hiện một thái độ vừa trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thương cho thân phận chìm nổi của họ trong xã hội xưa.
Tính đa nghĩa trong thơ Hồ Xuân Hương.
Khẳng định phẩm chất cao quý của người phụ nữ trong xã hội cũ, Hồ Xuân Hương muốn bày tỏ thái độ gì đối với họ?
Thái độ của nhà thơ: Tự hào (về phẩm chất của người phụ nữ), Oán trách (xã hội bất công), Thương cảm (cho số phận người phụ nữ) và Trân trọng (trước vẻ đẹp tâm hồn chống chọi với cuộc đời vươn lên.)
Hình ảnh người phụ nữ trong một số tác phẩm
Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương. Người đã thùy mị nết na, lại thêm có tư dung tốt đẹp.
Trân trọng vẻ đẹp người phụ nữ trong xã hội xưa.
Cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ…
Tâm hồn nhạy cảm..
Bà Tòng Thị Phóng - Ủy viên Bộ chính trị BCHTƯ
Bà Đặng Thị Ngọc Thịnh
Quyền Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
Bà Nguyễn Thị Kim Ngân
Chủ tịch Quốc hội
Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Ẩn dụ, đảo thành ngữ, nghệ thuật đối, điệp từ, quan hệ từ.
- Kết cấu chặt chẽ, độc đáo.
- Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu.
- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ; cảm thông với số phận chìm nổi, bị lệ thuộc của họ.
- Lên án chế độ phong kiến.
2. Ý nghĩa văn bản:
3.
Tìm hiểu về quan hệ từ?
Ví dụ a+b: (sgk – trang 49) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy xác định quan hệ từ trong những câu dưới đây:
a. Nội dung thơ Xuân Hương toát ra từ đời sống bình dân, hằng ngày và trên đất nước nhà. Xuân Hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta.
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.
a. Nội dung thơ Xuân Hương toát ra từ đời sống bình dân, hằng ngày và trên đất nước nhà. Xuân Hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta
QHT “Của” “và”: Liên kết danh từ và đại từ (quan hệ sở hữu).
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
"Như": liên kết bổ ngữ "hoa" với "người đẹp".
"Như": biểu thị quan hệ tương đồng (so sánh).
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
Bởi … nên …: Nối 2 cụm C-V với nhau, biểu thị quan hệ nhân quả.
Và: Liên kết ăn uống - làm việc Quan hệ đẳng lập.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
Nhưng: nối câu (1) với câu (2), quan hệ tương phản.
Qua tìm hiểu ví dụ cho biết quan hệ từ có những đặc điểm nào?
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Ví dụ c: (sgk – trang 49,50) Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có? Vì sao?
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn
Phiếu bài tập
x
x
x
x
x
x
x
x
Tại sao các trường hợp b, đ, g, h cần sử dụng quan hệ từ mà những trường hợp còn lại thì không?
Các trường hợp b, đ , g, h cần phải sử dụng quan hệ từ
Câu văn mới dễ hiểu và rõ nghĩa.
Các trường hợp còn lại không cần thiết phải sử dụng quan hệ từ
Câu văn vẫn dễ hiểu và rõ nghĩa.
Quan hệ từ
Bắt buộc dùng
Không bắt buộc dùng
Câu văn sẽ đổi nghĩa / không rõ nghĩa
Câu văn sẽ không đổi nghĩa
Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
Đây là thư của Lan.
BT nhanh
Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu: "Đây là thư Lan".
Đây là thư do Lan viết.
Đây là thư gửi cho Lan. (đâu phải cho tôi nên tôi không nhận)
Ví dụ d + e: (sgk – trang 97) Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây và đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được.
Nếu … …
Vì … …
Tuy … …
Hễ … …
Sở dĩ … …
Nếu... thì...
Tuy... nhưng...
Hễ... thì…
Sở dĩ... là vì...
Nếu trời mưa thì tôi không đến.
Vì lười học nên Nam phải ở lại lớp.
Vì... nên...
Tuy nhà xa nhưng Hùng luôn đi học đúng giờ.
Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.
Sở dĩ thi trượt là vì nó chủ quan.
Không những... mà còn...
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn giỏi.
- Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
C.Luyện tập
Bài 1. Thơ Hồ Xuân Hương thuộc thể Đường Luật, em hãy đọc kĩ bài bánh trôi nước và cho biết nhà thơ có sử dụng từ Hán Việt nào không? Từ ngữ và hình ảnh trong thơ Hồ Xuân Hương gần với loại thơ nào đã học?
-Bài thơ``Bánh trôi nước``không sử dụng từ Hán Việt mà sử dụng thơ Nôm
-Từ ngữ,hình ảnh: "Thân em" gần với loại thơ: Những câu hát than thân
Bài 2
Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra, từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con” … “ngày mai thức dậy cho kịp giờ”
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Bài 3. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ? Đánh dấu x vào ô phù hợp .
Bài 4. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây:
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở …. tôi như vậy. Thực ra, tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm …. nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi ….. cái vẻ mặt đợi chờ đó. ….. tôi lạnh lùng ….. nó lảng đi. Tôi vui vẻ ….. tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
(1) Nó gầy nhưng khoẻ.
(2) Nó khoẻ nhưng gầy.
=>Trong hai câu trên đều có nội dung nói về việc khen – chê sức khỏe của một người. Trong đó việc diễn đạt khác nhau khiến cho nội dung của câu nói thay đổi:
-Câu thứ nhất, Nó gầy nhưng khoẻ. Nhấn mạnh ý nó khoẻ, tỏ thái độ khen.
-Câu thứ hai: Nó khoẻ nhưng gầy. Nhấn mạnh ý nó gầy, tỏ thái độ chê
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc ghi nhớ sgk
- Hoàn thiện các bài tập sgk.
- Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ có sử dụng quan hệ từ.
- Chuẩn bị bài: Bạn đến chơi nhà
 








Các ý kiến mới nhất