Tuần 4. Tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ văn hậu
Ngày gửi: 20h:59' 21-10-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: hồ văn hậu
Ngày gửi: 20h:59' 21-10-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
CÔ MẾN CHÀO CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
Tiếng Việt:
Bài : Tre Việt Nam (SGK tr41 )
Tiếng Việt:
Bài : Tre Việt Nam
Tre Việt Nam
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau, tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau...
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
Nguyễn Duy
Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng
gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong (lũy tre: hàng tre
trồng rất dày làm thành rào bảo vệ)
Đọc từ ngữ:
- rễ siêng, cần cù, nắng nỏ, nòi tre, bão bùng, măng non, gầy guộc, chắt dồn lâu
b) Đọc câu:
Rễ siêng / không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ / bấy nhiêu cần cù //.
Vươn mình trong gió / tre đu
Cây kham khổ / vẫn hát ru lá cành //
Tiếng Việt:
Bài :TreViệt Nam
: Tìm hiểu bài:
1) Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam: cần cù, đoàn kết, ngay thẳng ?
Nối ô bên trái có chứa câu thơ với ô chứa nội dung thích hợp ở bên phải để tìm câu trả lời.
a) Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu ?
Có gì đâu , có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hóa nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
b) Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
c) Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
3)Ngay thẳng
2)Cần cù
1)Đoàn kết
2) Em thích hình ảnh nào nhất về cây tre và búp măng non? Hình ảnh đó cho em biết điều gì ?
M: Em thích hình ảnh cây tre vươn mình trong gió, dù gian khổ vẫn “hát ru lá cành”. Hình ảnh này ca ngợi sức sống mạnh mẽ của cây tre.
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực, thông qua hình tượng cây tre.
Qua bài thơ này, tác giả muốn nói lên điều gì?
NỘI DUNG
DẶN DÒ:
- Các em nhớ làm bài tập trắc nghiệm nhé.
- Chúc các em học tập tốt. Mến chào các em !
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
Tiếng Việt:
Bài : Tre Việt Nam (SGK tr41 )
Tiếng Việt:
Bài : Tre Việt Nam
Tre Việt Nam
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau, tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau...
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
Nguyễn Duy
Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng
gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong (lũy tre: hàng tre
trồng rất dày làm thành rào bảo vệ)
Đọc từ ngữ:
- rễ siêng, cần cù, nắng nỏ, nòi tre, bão bùng, măng non, gầy guộc, chắt dồn lâu
b) Đọc câu:
Rễ siêng / không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ / bấy nhiêu cần cù //.
Vươn mình trong gió / tre đu
Cây kham khổ / vẫn hát ru lá cành //
Tiếng Việt:
Bài :TreViệt Nam
: Tìm hiểu bài:
1) Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam: cần cù, đoàn kết, ngay thẳng ?
Nối ô bên trái có chứa câu thơ với ô chứa nội dung thích hợp ở bên phải để tìm câu trả lời.
a) Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu ?
Có gì đâu , có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hóa nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
b) Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
c) Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
3)Ngay thẳng
2)Cần cù
1)Đoàn kết
2) Em thích hình ảnh nào nhất về cây tre và búp măng non? Hình ảnh đó cho em biết điều gì ?
M: Em thích hình ảnh cây tre vươn mình trong gió, dù gian khổ vẫn “hát ru lá cành”. Hình ảnh này ca ngợi sức sống mạnh mẽ của cây tre.
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực, thông qua hình tượng cây tre.
Qua bài thơ này, tác giả muốn nói lên điều gì?
NỘI DUNG
DẶN DÒ:
- Các em nhớ làm bài tập trắc nghiệm nhé.
- Chúc các em học tập tốt. Mến chào các em !
 







Các ý kiến mới nhất