Tập 1 - Bài 12: Danh sách học sinh - Nói và nghe: Lập danh sách học sinh (tổ).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 18h:39' 23-10-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 684
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 18h:39' 23-10-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 684
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH
Trình bày: Lê Đăng Khoa
Khởi động bài học
Câu 1. Em đã đọc bản danh sách nào dưới đây?
Danh sách học sinh đi tham quan
Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh
Danh sách Sao Nhi Đồng
Ví dụ: Em đã đọc “danh sách học sinh dự thi vẽ tranh.”
Khởi động bài học
Câu 2. Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó.
Ví dụ: Em biết những thông tin qua bản “ danh sách học sinh tham gia vẽ tranh” là: Họ và tên những bạn dự thi vẽ tranh.
Nội dung bài học
Trả lời câu hỏi
Trong bảng danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn?
Trả lời: Trong bảng danh sách, tổ 2 lớp 2C có 8 bạn.
Trả lời câu hỏi
2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí truyện gì?
Trả lời: Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí truyện
“ Ngày khai trường “.
Trả lời câu hỏi
3. Những bạn nào đăng kí cùng truyện với bạn ở vị trí số 6?
Trả lời: Những bạn nào đăng kí cùng truyện với bạn ở vị trí số 6 là: Trần Tường An, Đỗ Duy Bắc.
Trả lời câu hỏi
4. Bản danh sách có tác dụng gì?
Trả lời: Nhìn vào danh sách, biết được số lượng học sinh, biết được từng bạn đăng kí truyện gì.
Hoạt động mở rộng
Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp như thế nào?
Trả lời: Được sắp xếp theo bảng chữ cái Tiếng Việt.
Hoạt động mở rộng
2. Học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt
Viết
Nghe- viết: Cái Trống Trường Em
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!
Viết
2. Dựa vào tranh, viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng “g” và “gh”
Cái ghế Que ghim Con gà
3. a) Điền “s” và “x”
Giữa đám lá mướt …..anh
Treo từng chùm chuông nhỏ
Trắng …..anh và hồng đỏ
Bừng …..áng cả vườn quê.
( Là quả gì ? )
Viết
Viết
2.a) Trả lời:
Giữa đám lá mướt xanh
Treo từng chùm chuông nhỏ
Trắng xanh và hồng đỏ
Bừng sáng cả vườn quê.
( Là quả mận )
Viết
a) Điền “s” hoặc “x”
Cầu gì không bắc ngang …..ông
Không trèo qua …..uối mà chồng lên mây?
( Là gì? )
Viết
Trả lời:
Cầu gì không bắc ngang sông
Không trèo qua suối mà chồng lên mây?
( Là cầu vồng )
Viết
b) Điền dấu hỏi “?” hoặc dấu ngã “~”
Mắt cua ngôi nhà Môi khi người đi
Là nhưng ô cưa Mắt buồn ngủ miết
Hai cánh khep mơ Người về mắt vui
Như hai hàng mi Thức không biết mệt.
( Theo Đặng Vương Hưng )
Viết
b) Điền dấu hỏi “?” hoặc dấu ngã “~”
Trả lời:
Mắt của ngôi nhà Mỗi khi người đi
Là những ô cửa Mắt buồn ngủ miết
Hai cánh khép mở Người về mắt vui
Như hai hàng mi Thức không biết mệt.
( Theo Đặng Vương Hưng )
Luyện Tập
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật
Cái gì tích tắt ngày đêm
Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài
Một anh chậm bước khoan thai,
Một anh chạy những bước dài thật nhanh?
( Là cái gì? )
Trả lời: Đồng hồ
b) Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo.
( Là cái gì? )
Trả lời: Bút chì
c) Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Học trò lâu nay
Vẫn dùng đến nó.
( Là cái gì? )
Trả lời: Cái Tẩy ( Gôm )
Luyện Tập
2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các câu đố trên.
Trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm:
Chậm, dài, nhanh.
Dài, mòn.
Nhỏ, dẻo.
Luyện Tập
3. Đặt một câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.
Mẫu: Thân trống nâu bóng.
Ví dụ kham khảo:
Cửa sổ lớp màu xanh.
Bảng lớp xanh bóng.
Bài Tập
1/ Đọc danh sách và trả lời câu hỏi.
Trả lời câu hỏi:
Trả lời: Tổ 1 lớp 2A có 8 học sinh.
Trả lời: có 4 bạn đăng kí
Trả lời: Có 4 bạn đăng kí
Bài Tập
2. Em hãy lập danh sách tổ em đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như: câu lạc bộ cờ vua, võ thuật, bơi lội,….
Ví dụ kham khảo:
CHÀO TẠM BIỆT TẤT CẢ CÁC EM
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH
Trình bày: Lê Đăng Khoa
Khởi động bài học
Câu 1. Em đã đọc bản danh sách nào dưới đây?
Danh sách học sinh đi tham quan
Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh
Danh sách Sao Nhi Đồng
Ví dụ: Em đã đọc “danh sách học sinh dự thi vẽ tranh.”
Khởi động bài học
Câu 2. Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó.
Ví dụ: Em biết những thông tin qua bản “ danh sách học sinh tham gia vẽ tranh” là: Họ và tên những bạn dự thi vẽ tranh.
Nội dung bài học
Trả lời câu hỏi
Trong bảng danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn?
Trả lời: Trong bảng danh sách, tổ 2 lớp 2C có 8 bạn.
Trả lời câu hỏi
2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí truyện gì?
Trả lời: Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí truyện
“ Ngày khai trường “.
Trả lời câu hỏi
3. Những bạn nào đăng kí cùng truyện với bạn ở vị trí số 6?
Trả lời: Những bạn nào đăng kí cùng truyện với bạn ở vị trí số 6 là: Trần Tường An, Đỗ Duy Bắc.
Trả lời câu hỏi
4. Bản danh sách có tác dụng gì?
Trả lời: Nhìn vào danh sách, biết được số lượng học sinh, biết được từng bạn đăng kí truyện gì.
Hoạt động mở rộng
Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp như thế nào?
Trả lời: Được sắp xếp theo bảng chữ cái Tiếng Việt.
Hoạt động mở rộng
2. Học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt
Viết
Nghe- viết: Cái Trống Trường Em
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!
Viết
2. Dựa vào tranh, viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng “g” và “gh”
Cái ghế Que ghim Con gà
3. a) Điền “s” và “x”
Giữa đám lá mướt …..anh
Treo từng chùm chuông nhỏ
Trắng …..anh và hồng đỏ
Bừng …..áng cả vườn quê.
( Là quả gì ? )
Viết
Viết
2.a) Trả lời:
Giữa đám lá mướt xanh
Treo từng chùm chuông nhỏ
Trắng xanh và hồng đỏ
Bừng sáng cả vườn quê.
( Là quả mận )
Viết
a) Điền “s” hoặc “x”
Cầu gì không bắc ngang …..ông
Không trèo qua …..uối mà chồng lên mây?
( Là gì? )
Viết
Trả lời:
Cầu gì không bắc ngang sông
Không trèo qua suối mà chồng lên mây?
( Là cầu vồng )
Viết
b) Điền dấu hỏi “?” hoặc dấu ngã “~”
Mắt cua ngôi nhà Môi khi người đi
Là nhưng ô cưa Mắt buồn ngủ miết
Hai cánh khep mơ Người về mắt vui
Như hai hàng mi Thức không biết mệt.
( Theo Đặng Vương Hưng )
Viết
b) Điền dấu hỏi “?” hoặc dấu ngã “~”
Trả lời:
Mắt của ngôi nhà Mỗi khi người đi
Là những ô cửa Mắt buồn ngủ miết
Hai cánh khép mở Người về mắt vui
Như hai hàng mi Thức không biết mệt.
( Theo Đặng Vương Hưng )
Luyện Tập
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật
Cái gì tích tắt ngày đêm
Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài
Một anh chậm bước khoan thai,
Một anh chạy những bước dài thật nhanh?
( Là cái gì? )
Trả lời: Đồng hồ
b) Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo.
( Là cái gì? )
Trả lời: Bút chì
c) Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Học trò lâu nay
Vẫn dùng đến nó.
( Là cái gì? )
Trả lời: Cái Tẩy ( Gôm )
Luyện Tập
2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các câu đố trên.
Trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm:
Chậm, dài, nhanh.
Dài, mòn.
Nhỏ, dẻo.
Luyện Tập
3. Đặt một câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.
Mẫu: Thân trống nâu bóng.
Ví dụ kham khảo:
Cửa sổ lớp màu xanh.
Bảng lớp xanh bóng.
Bài Tập
1/ Đọc danh sách và trả lời câu hỏi.
Trả lời câu hỏi:
Trả lời: Tổ 1 lớp 2A có 8 học sinh.
Trả lời: có 4 bạn đăng kí
Trả lời: Có 4 bạn đăng kí
Bài Tập
2. Em hãy lập danh sách tổ em đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như: câu lạc bộ cờ vua, võ thuật, bơi lội,….
Ví dụ kham khảo:
CHÀO TẠM BIỆT TẤT CẢ CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất