Tìm kiếm Bài giảng
Yến, tạ, tấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 19h:21' 23-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 19h:21' 23-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Bài: Yến, tạ, tấn
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
Toán
Các đơn vị đo khối lượng đã học
Ki-lô-gam
Gam
Yến
1 yến = 10kg
10kg = 1 yến
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục
ki-lô -gam người ta còn dùng đơn vị đo là yến.
Tạ
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục yến người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
10 yến
= 100 kg
? tạ
2 t?
10 yến
= 20 y?n
? kg
? yến
Tấn
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục tạ người ta còn dùng đơn vị đo là tấn.
Yến, tạ, tấn
1 yến = 10kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
b. Con gà cân nặng
c. Con voi cân nặng
a. Con bò cân nặng
1. Viết “2 kg” hoặc “2 tạ” hoặc “2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp:
2 tạ.
2 kg.
2 tấn.
. . .
. . .
. . .
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a. 1 yến = kg 5 yến = kg 1 yến 7 kg = kg
10
1
50
17
53
10 kg = yến 8 yến = kg 5 yến 3 kg = kg
- 1 yến 7 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 1 yến = 10 kg nên: 1 yến 7 kg = 10 kg + 7kg = 17 kg
80
- 5 yến 3 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 5 yến = 50 kg nên: 5 yến 3 kg = 50 kg + 3kg = 53 kg
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1 tạ = kg 100 kg = tạ 4 tạ 60 kg = kg
b. 1 tạ = yến 10 yến = tạ 2 tạ = kg
10
1
100
200
460
1
Vì 1 tạ = 100kg ; 4 tạ = 400kg,
Do đó 4 tạ 60 kg = 400 kg + 60kg = 460kg
- 4 tạ 60 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
c. 1 tấn = tạ 10 tạ = tấn 1 tấn = kg
10
5000
1
1000
2085
1
- 2 t?n 85 kg b?ng bao nhiờu kg? Vỡ sao?
- Vì 2 tấn = 2000kg; 2 tấn 85 kg = 2000kg + 85kg = 2085 kg
5 tấn = kg 2 tấn 85 kg = kg 1000 kg = tấn
Tấn Tạ Yến kg hg dag g
1 Tấn = 1000 kg
= 1000 000g
* Bài 3: Tính
18 yến + 26 yến = 135 tạ x 4 =
648 tạ - 75 tạ = 512 tấn : 8 =
44 yến;
573 tạ;
540 tạ
64 tấn
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe chở được bao nhiêu tạ muối?
Chuyến trước:
Tóm tắt:
Chuyến sau:
3 tấn
3 tạ
? tạ
Bài giải
Số muối chuyến sau xe đó chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối cả hai chuyến xe đó chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số: 63 tạ.
= 30 tạ
Tấn, tạ , yến là các đơn vị dùng để làm gì?
Đo khối lượng
A
Đo độ dài
B
Đo diện tích
c
Câu 1
Rung chuông vàng
thứ bảy, 23 tháng mười 2021
Các đơn vị được sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé là:
Yến, tạ, tấn
A
Tấn, tạ, yến
B
Tạ, yến, tấn
c
Câu 2
Rung chuông vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1000 kg = .... tạ
Số cần điền vào chỗ chấm là:
1
A
10
B
100
c
Câu 3
Rung chuông vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
100 yến = .... tấn
Số cần điền vào chỗ chấm là:
100
A
1
C
10
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4
Rung chuông vàng
990kg + 10kg .....10 tạ
Dấu cần điền vào chỗ chấm là:
Dấu >
A
Dấu =
C
Dấu <
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5
Rung chuông vàng
DẶN DÒ
Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
Toán
Các đơn vị đo khối lượng đã học
Ki-lô-gam
Gam
Yến
1 yến = 10kg
10kg = 1 yến
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục
ki-lô -gam người ta còn dùng đơn vị đo là yến.
Tạ
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục yến người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
10 yến
= 100 kg
? tạ
2 t?
10 yến
= 20 y?n
? kg
? yến
Tấn
1 tấn = 10 tạ
10 tạ = 1 tấn
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục tạ người ta còn dùng đơn vị đo là tấn.
Yến, tạ, tấn
1 yến = 10kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
b. Con gà cân nặng
c. Con voi cân nặng
a. Con bò cân nặng
1. Viết “2 kg” hoặc “2 tạ” hoặc “2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp:
2 tạ.
2 kg.
2 tấn.
. . .
. . .
. . .
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a. 1 yến = kg 5 yến = kg 1 yến 7 kg = kg
10
1
50
17
53
10 kg = yến 8 yến = kg 5 yến 3 kg = kg
- 1 yến 7 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 1 yến = 10 kg nên: 1 yến 7 kg = 10 kg + 7kg = 17 kg
80
- 5 yến 3 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 5 yến = 50 kg nên: 5 yến 3 kg = 50 kg + 3kg = 53 kg
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1 tạ = kg 100 kg = tạ 4 tạ 60 kg = kg
b. 1 tạ = yến 10 yến = tạ 2 tạ = kg
10
1
100
200
460
1
Vì 1 tạ = 100kg ; 4 tạ = 400kg,
Do đó 4 tạ 60 kg = 400 kg + 60kg = 460kg
- 4 tạ 60 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
c. 1 tấn = tạ 10 tạ = tấn 1 tấn = kg
10
5000
1
1000
2085
1
- 2 t?n 85 kg b?ng bao nhiờu kg? Vỡ sao?
- Vì 2 tấn = 2000kg; 2 tấn 85 kg = 2000kg + 85kg = 2085 kg
5 tấn = kg 2 tấn 85 kg = kg 1000 kg = tấn
Tấn Tạ Yến kg hg dag g
1 Tấn = 1000 kg
= 1000 000g
* Bài 3: Tính
18 yến + 26 yến = 135 tạ x 4 =
648 tạ - 75 tạ = 512 tấn : 8 =
44 yến;
573 tạ;
540 tạ
64 tấn
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe chở được bao nhiêu tạ muối?
Chuyến trước:
Tóm tắt:
Chuyến sau:
3 tấn
3 tạ
? tạ
Bài giải
Số muối chuyến sau xe đó chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối cả hai chuyến xe đó chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số: 63 tạ.
= 30 tạ
Tấn, tạ , yến là các đơn vị dùng để làm gì?
Đo khối lượng
A
Đo độ dài
B
Đo diện tích
c
Câu 1
Rung chuông vàng
thứ bảy, 23 tháng mười 2021
Các đơn vị được sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé là:
Yến, tạ, tấn
A
Tấn, tạ, yến
B
Tạ, yến, tấn
c
Câu 2
Rung chuông vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1000 kg = .... tạ
Số cần điền vào chỗ chấm là:
1
A
10
B
100
c
Câu 3
Rung chuông vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
100 yến = .... tấn
Số cần điền vào chỗ chấm là:
100
A
1
C
10
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4
Rung chuông vàng
990kg + 10kg .....10 tạ
Dấu cần điền vào chỗ chấm là:
Dấu >
A
Dấu =
C
Dấu <
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5
Rung chuông vàng
DẶN DÒ
Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập
 








Các ý kiến mới nhất