Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặt điểm môi trường đới ôn hòa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 06h:02' 24-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 06h:02' 24-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
MÔN ĐỊA LÍ 7
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
CHÀO MỪNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ
GIÁO VIÊN: BÙI THỊ NGỌC BÍCH
TIẾT 12- BÀI 18:
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Bài tập 1:
Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi trường nào của đới ôn hòa.
Cột biểu thị lượng mưa
Đường biểu diễn nhiệt độ
Đường biểu diễn lượng mưa
CHÚ Ý: Biểu đồ T=2R (10C=2mm), tháng đường nhiệt độ thấp hơn 0oC nếu có mưa là mưa dưới dạng tuyết rơi. tháng có đường nhiệt độ cao hơn lượng mưa là tháng khô hạn.
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp mưa vào mùa thu- đông.
Ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm.
Mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn
Mùa đông ấm và khô, mùa hạ nóng ẩm
Rất nóng và rất khô
Mùa đông lạnh tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng.
Môi trường
Điạ trung hải
Ôn đới hải dương
Ôn đới lạnh
(Vĩ độ cao)
Cận nhiệt đới gió mùa
Hoang mạc ôn đới
Ôn đới lục địa
Đặc điểm khí hậu
100C (tháng 7)
-300C (tháng 1)
400C
6,7,8
40mm (tháng 7)
5mm (tháng 12,1,2 )
9 tháng
Mùa hạ mát, mùa đông rất lạnh, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0C; Mưa ít, tập trung vào mùa hạ, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi.
Môi trường ôn đới lục địa
( vùng cận cực)
* Biểu đồ A: 55045’ B
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
* Biểu đồ A: 55045’ B
Mưa ít, tập trung vào mùa hạ, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi.
* Biểu đồ B: 36048’ B
Mùa đông rất lạnh kéo dài, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0C; mùa hạ ngắn.
Môi trường ôn đới lục địa ( vùng cận cực)
250C (tháng 7,8)
100C (tháng 12)
150C
10,11,12,1,2,3
120mm (th. 12)
5mm (tháng 7,8 )
6,7,8,9
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp; mưa vào mùa thu- đông.
Môi trường Địa Trung Hải
* Biểu đồ B:36048’ B
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
* Biểu đồ A:
* Biểu đồ B: 36048’ B
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp.
Mùa hạ khô hạn, mưa nhiều vào mùa thu đông.
Môi trường Địa Trung Hải.
* Biểu đồ C: 51041’ B
150C (tháng 7)
50C (tháng 12)
100C
10,11,12,1,2,3
260mm (t. 10,11)
45mm (tháng 7 )
5,6,7
Mùa hạ mát mẻ, mùa đông ấm áp; mưa khá nhiều quanh năm Môi trường Ôn đới hải dương
* Biểu đồ C: 51041’ B
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
* Biểu đồ A: 55045’ B
* Biểu đồ B:36048’ B
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp.
Mùa hạ khô hạn, mưa nhiều vào mùa thu đông.
Môi trường Địa Trung Hải.
* Biểu đồ C: 51041’ B
Mùa hạ mát mẻ, mùa đông ấm áp.
Mưa nhiều quanh năm.
Môi trường Ôn đới hải dương.
BẢNG SỐ LIỆU (Đơn vị: phần triệu(p.p.m)
Bài tập 3: Lượng khí CO2 (điôxít các bon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái đất nóng lên. Cho đến năm 1980, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định ở mức 275 phần triệu( viết tắt là p.p.m). Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay, lượng CO2 trong không khí đã không ngừng tăng lên:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
- Nhận xét về lượng khí CO2 (điôxít các bon) trong không khí?
- Nguyên nhân làm cho lượng khí CO2 trong không khí gia tăng?
275
312
335
355
0
100
200
300
400
1840
1957
1980
1997
Phần triệu
Năm
Biểu đồ sự gia tăng lượng CO2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997
+ Do tiêu dùng chất đốt ngày càng tăng; sử dụng phương tiện giao thông ngày càng gia tăng.
Bài tập 3:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
- Nguyên nhân:
- Nhận xét: Lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng nhanh.
+ Do sản xuất công nghiệp, thải chất độc hại vào không khí.
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
CHÀO MỪNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ
GIÁO VIÊN: BÙI THỊ NGỌC BÍCH
TIẾT 12- BÀI 18:
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Bài tập 1:
Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi trường nào của đới ôn hòa.
Cột biểu thị lượng mưa
Đường biểu diễn nhiệt độ
Đường biểu diễn lượng mưa
CHÚ Ý: Biểu đồ T=2R (10C=2mm), tháng đường nhiệt độ thấp hơn 0oC nếu có mưa là mưa dưới dạng tuyết rơi. tháng có đường nhiệt độ cao hơn lượng mưa là tháng khô hạn.
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp mưa vào mùa thu- đông.
Ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm.
Mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn
Mùa đông ấm và khô, mùa hạ nóng ẩm
Rất nóng và rất khô
Mùa đông lạnh tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng.
Môi trường
Điạ trung hải
Ôn đới hải dương
Ôn đới lạnh
(Vĩ độ cao)
Cận nhiệt đới gió mùa
Hoang mạc ôn đới
Ôn đới lục địa
Đặc điểm khí hậu
100C (tháng 7)
-300C (tháng 1)
400C
6,7,8
40mm (tháng 7)
5mm (tháng 12,1,2 )
9 tháng
Mùa hạ mát, mùa đông rất lạnh, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0C; Mưa ít, tập trung vào mùa hạ, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi.
Môi trường ôn đới lục địa
( vùng cận cực)
* Biểu đồ A: 55045’ B
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
* Biểu đồ A: 55045’ B
Mưa ít, tập trung vào mùa hạ, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi.
* Biểu đồ B: 36048’ B
Mùa đông rất lạnh kéo dài, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0C; mùa hạ ngắn.
Môi trường ôn đới lục địa ( vùng cận cực)
250C (tháng 7,8)
100C (tháng 12)
150C
10,11,12,1,2,3
120mm (th. 12)
5mm (tháng 7,8 )
6,7,8,9
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp; mưa vào mùa thu- đông.
Môi trường Địa Trung Hải
* Biểu đồ B:36048’ B
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
* Biểu đồ A:
* Biểu đồ B: 36048’ B
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp.
Mùa hạ khô hạn, mưa nhiều vào mùa thu đông.
Môi trường Địa Trung Hải.
* Biểu đồ C: 51041’ B
150C (tháng 7)
50C (tháng 12)
100C
10,11,12,1,2,3
260mm (t. 10,11)
45mm (tháng 7 )
5,6,7
Mùa hạ mát mẻ, mùa đông ấm áp; mưa khá nhiều quanh năm Môi trường Ôn đới hải dương
* Biểu đồ C: 51041’ B
Bài tập 1:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
* Biểu đồ A: 55045’ B
* Biểu đồ B:36048’ B
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp.
Mùa hạ khô hạn, mưa nhiều vào mùa thu đông.
Môi trường Địa Trung Hải.
* Biểu đồ C: 51041’ B
Mùa hạ mát mẻ, mùa đông ấm áp.
Mưa nhiều quanh năm.
Môi trường Ôn đới hải dương.
BẢNG SỐ LIỆU (Đơn vị: phần triệu(p.p.m)
Bài tập 3: Lượng khí CO2 (điôxít các bon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái đất nóng lên. Cho đến năm 1980, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định ở mức 275 phần triệu( viết tắt là p.p.m). Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay, lượng CO2 trong không khí đã không ngừng tăng lên:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
- Nhận xét về lượng khí CO2 (điôxít các bon) trong không khí?
- Nguyên nhân làm cho lượng khí CO2 trong không khí gia tăng?
275
312
335
355
0
100
200
300
400
1840
1957
1980
1997
Phần triệu
Năm
Biểu đồ sự gia tăng lượng CO2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997
+ Do tiêu dùng chất đốt ngày càng tăng; sử dụng phương tiện giao thông ngày càng gia tăng.
Bài tập 3:
TIẾT 12 - BÀI 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
- Nguyên nhân:
- Nhận xét: Lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng nhanh.
+ Do sản xuất công nghiệp, thải chất độc hại vào không khí.
 







Các ý kiến mới nhất