Luyện tập Trang 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Duyên
Ngày gửi: 12h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Duyên
Ngày gửi: 12h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện
Trò chơi
Ô CỬA BÍ MẬT
00
05
04
03
02
01
Câu 1: Số gồm: 8 triệu, 5 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm và 2 đơn vị được viết là:
A. 8 505 702
D. 8 550 702
C. 8 055 702
B. 8 505 720
Trò chơi
Ô CỬA BÍ MẬT
00
05
04
03
02
01
Câu 2: Giá trị của chữ số 7 trong số 10 275 104 là:
A. 700 000
D. 7
C. 7 000
B. 70 000
Người thực hiện
Toán
Luyện tập
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
Bài 1: Đọc số và nêu giá trị của
chữ số 3 mỗi số sau:
a) 35 627 449 b) 123 456 789;
Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
30 000 000
Bài 2: Viết số biết số đó gồm: 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
Viết số gồm: 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
5
7
4
3
6
2
0
Viết là: 5 760 342
Bài 3: Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
- Nước nào có số dân nhiều nhất?
-Nước nào có số dân ít nhất?
Trong các nước đó:
- Nước Ấn Độ có số dân nhiều nhất.
-Nước Lào có số dân ít nhất.
Bài 3: Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
Biểu đồ tổng số dân nước Ấn Độ sau 10 năm
(từ năm 1901 đến năm 2011 )
Bài 4: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
“Một nghìn triệu” hay “một tỉ”
“Năm nghìn triệu” hay “……… tỉ”
“ba trăm mười lăm nghìn triệu”
hay “……… tỉ”
“…………………. triệu” hay “ba tỉ”
100 triệu, 200 triệu, 300 triệu,….., 900 triệu,….
gọi là “một nghìn triệu” hay là “một tỉ”
1 000 000 000
THANKS
Trò chơi
Ô CỬA BÍ MẬT
00
05
04
03
02
01
Câu 1: Số gồm: 8 triệu, 5 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm và 2 đơn vị được viết là:
A. 8 505 702
D. 8 550 702
C. 8 055 702
B. 8 505 720
Trò chơi
Ô CỬA BÍ MẬT
00
05
04
03
02
01
Câu 2: Giá trị của chữ số 7 trong số 10 275 104 là:
A. 700 000
D. 7
C. 7 000
B. 70 000
Người thực hiện
Toán
Luyện tập
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
Bài 1: Đọc số và nêu giá trị của
chữ số 3 mỗi số sau:
a) 35 627 449 b) 123 456 789;
Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
30 000 000
Bài 2: Viết số biết số đó gồm: 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
Viết số gồm: 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
5
7
4
3
6
2
0
Viết là: 5 760 342
Bài 3: Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
- Nước nào có số dân nhiều nhất?
-Nước nào có số dân ít nhất?
Trong các nước đó:
- Nước Ấn Độ có số dân nhiều nhất.
-Nước Lào có số dân ít nhất.
Bài 3: Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
Biểu đồ tổng số dân nước Ấn Độ sau 10 năm
(từ năm 1901 đến năm 2011 )
Bài 4: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
“Một nghìn triệu” hay “một tỉ”
“Năm nghìn triệu” hay “……… tỉ”
“ba trăm mười lăm nghìn triệu”
hay “……… tỉ”
“…………………. triệu” hay “ba tỉ”
100 triệu, 200 triệu, 300 triệu,….., 900 triệu,….
gọi là “một nghìn triệu” hay là “một tỉ”
1 000 000 000
THANKS
 







Các ý kiến mới nhất