Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 14h:50' 24-10-2021
Dung lượng: 743.5 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Như Tuyết
Trường Trung học cơ sở Tân Long
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: (Tự học)
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.

Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: (Tự học)
II. Từ ghép Hán Việt :
- sơn hà, xâm phạm, giang san:
-> Từ ghép đẳng lập
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng
 Từ ghép chính phụ
 Giống trật tự từ ghép thuần Việt ?
 Giống trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: (Tự học)
II. Từ ghép Hán Việt :
- thiên thư, thạch mã, tái phạm:
-> Từ ghép chính phụ
 Khác trật tự từ ghép Thuần Việt?
 Khác trật tự từ ghép Thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
II. Từ ghép Hán Việt :
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
III . LUYỆN TẬP:
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
Đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
Trái với lẽ phải, trái pháp luật
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
dự vào, tham dự vào
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
- Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
=>Tạo sắc thái trang trọng
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
=> Thể hiện thái độ tôn kính
Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
=> Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
(Theo chuyện hay sử cũ )
=>Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.


IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Trong nhiều trường hợp, người ta thường dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.


Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
(thân mẫu,
mẹ)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa……. như nước trong nguồn chảy ra.
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - …………Chủ tịch Hồ Chí Minh.
(phu nhân,
vợ)
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……. .....
Thuận……..thuận chồng tát bể Đông cũng cạn
(thân mẫu,
mẹ)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa……. như nước trong nguồn chảy ra.
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - …………Chủ tịch Hồ Chí Minh.
(phu nhân,
vợ)
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……. .....
Thuận……..thuận chồng tát bể Đông cũng cạn
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân
Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn
Bài 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Vì dùng từ Hán Việt sẽ tạo sắc thái trang trọng.
468x90
 
Gửi ý kiến