Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:57' 24-10-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:57' 24-10-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Sinh Học 8
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
TRƯỜNG THCS ĐOÀN BẢO ĐỨC
1. Thế nào là mỏi cơ? Nêu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?
Mỏi cơ là hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi cơ làm việc quá sức và kéo dài
Do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ.
Để chống mỏi cơ cần hít thở sâu, xoa bóp cơ, uống nước đường, cần có thời gian lao động học tập nghỉ ngơi hợp lí.
Kiểm tra bài cũ
Tiết 11- Bài 11
TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát hình vẽ trả lời các câu hỏi sau.
So sánh tỉ lệ sọ/ mặt giữa người và thú?
Nhận xét lồi cằm ở xương mặt?
- Xương người lớn
- Xương thú nhỏ
- Xương mặt người có lồi cằm
- Xương mặt thú không có lồi cằm
So sánh:
- Cột sống?
- Cột sống thú cong hình cung
- Cột sống người cong ở 4 chỗ
So sánh:
- Lồng ngực?
- Xương chậu?
- Xương đùi?
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Phát triển, khỏe
- Hẹp
- Bình thường
So Sánh:
- Xương bàn chân?
-Lớn, phát triển về phía sau
- Nhỏ
-Xương ngón dài, bàn chân phẳng
-Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
- Xương gót?
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động???
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
- Hộp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
- Cột sống cong ở 4 chỗ.
- Xương chậu nở, xương đùi lớn.
- Bàn chân hình vòm
- Xương gót phát triển.
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (HS tự đọc)
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (HS tự đọc)
III. Vệ sinh hệ vận động
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Để cơ và xương phát triển cần:
- Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng
Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên
Lao động vừa sức
Để xương và cơ phát triển chúng ta cần làm gì?
15
- Để chống cong vẹo cột sống cần:
+ Mang vác đều ở hai vai.
+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Để chống cong vẹo cột sống, trong học tập và lao động phải chú ý những điểm gì?
Hãy đánh dấu (+) vào các đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật
+
+
+
DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành 12: TH Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương. Mỗi nhóm chuẩn bị
+ 1 thanh nẹp gỗ bào nhẵn dài 50 cm, rộng 3 cm.
+ 4 cuộn băng y tế,
+ 4 miếng gạc y tế.
+ Chuẩn bị trả lời các câu hỏi phần III trang 40 tiết sau lấy điểm thực hành.
+ Chép nội dung phần III (phần 1 và 2 SGK) vào vở, tiết sau nộp tập theo tổ kiểm tra vở
Tiết hoc kết thúc.
Chúc Thầy Cô
và các em sức khỏe!
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
TRƯỜNG THCS ĐOÀN BẢO ĐỨC
1. Thế nào là mỏi cơ? Nêu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?
Mỏi cơ là hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi cơ làm việc quá sức và kéo dài
Do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ.
Để chống mỏi cơ cần hít thở sâu, xoa bóp cơ, uống nước đường, cần có thời gian lao động học tập nghỉ ngơi hợp lí.
Kiểm tra bài cũ
Tiết 11- Bài 11
TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát hình vẽ trả lời các câu hỏi sau.
So sánh tỉ lệ sọ/ mặt giữa người và thú?
Nhận xét lồi cằm ở xương mặt?
- Xương người lớn
- Xương thú nhỏ
- Xương mặt người có lồi cằm
- Xương mặt thú không có lồi cằm
So sánh:
- Cột sống?
- Cột sống thú cong hình cung
- Cột sống người cong ở 4 chỗ
So sánh:
- Lồng ngực?
- Xương chậu?
- Xương đùi?
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Phát triển, khỏe
- Hẹp
- Bình thường
So Sánh:
- Xương bàn chân?
-Lớn, phát triển về phía sau
- Nhỏ
-Xương ngón dài, bàn chân phẳng
-Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
- Xương gót?
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động???
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
- Hộp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
- Cột sống cong ở 4 chỗ.
- Xương chậu nở, xương đùi lớn.
- Bàn chân hình vòm
- Xương gót phát triển.
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (HS tự đọc)
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (HS tự đọc)
III. Vệ sinh hệ vận động
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Để cơ và xương phát triển cần:
- Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng
Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên
Lao động vừa sức
Để xương và cơ phát triển chúng ta cần làm gì?
15
- Để chống cong vẹo cột sống cần:
+ Mang vác đều ở hai vai.
+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Để chống cong vẹo cột sống, trong học tập và lao động phải chú ý những điểm gì?
Hãy đánh dấu (+) vào các đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật
+
+
+
DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành 12: TH Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương. Mỗi nhóm chuẩn bị
+ 1 thanh nẹp gỗ bào nhẵn dài 50 cm, rộng 3 cm.
+ 4 cuộn băng y tế,
+ 4 miếng gạc y tế.
+ Chuẩn bị trả lời các câu hỏi phần III trang 40 tiết sau lấy điểm thực hành.
+ Chép nội dung phần III (phần 1 và 2 SGK) vào vở, tiết sau nộp tập theo tổ kiểm tra vở
Tiết hoc kết thúc.
Chúc Thầy Cô
và các em sức khỏe!
 








Các ý kiến mới nhất