Bài 6. Văn hoá cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ngọc Hòa
Ngày gửi: 21h:39' 25-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 637
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ngọc Hòa
Ngày gửi: 21h:39' 25-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 637
Số lượt thích:
0 người
Chương III:
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
GV: HÀ THỊ NGỌC HÒA – NHA TRANG
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
Các quốc gia thuộc Ấn Độ cổ đại
Biên giới quốc gia ngày nay
GHI CHÚ
Lược đồ: Ấn Độ cổ đại
? Dựa vào lược đồ hình 7.2 và đọc thông tin SGK, em hãy giới thiệu vài nét về vị trí địa lí của đất nước Ấn Độ và điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng?
- Vị trí địa lí: Là bán đảo Nam Á, nằm trên trục đường biển từ tây sang Đông.
Địa hình: -Phía Bắc là những dãy núi cao như bức từng thành- dãy Hi-ma-lay-a; phía Tây và phía Đông là những vùng đồng bằng trù phú được Sông Ấn và Sông Hằng bồi đắp phù sa; Phía Nam: Cao nguyên Đê-can nhiều núi đá hiểm trở; Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Lưu vực sông Ấn và sông Hằng hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự tác động của gió mùa nên rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp.
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
- Phía Bắc là những dãy núi cao
- Phía Tây và phía Đông là đồng bằng trù phú
- Ở sông Hằng chịu sự tác động của gió mùa, mưa nhiều, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
- Khoảng giữa TNK III TCN, người Đra-vi-đa (chủ nhân của nền văn minh cổ xưa nhất Ấn Độ), đã hình thành các đô thị cổ trên lưu vực sông Ấn.
Trung Á
- Đẳng cấp thứ nhất là Bra-man tức Bà-la-môn, là tăng lữ -da trắng (chủ trì việc tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
- Đẳng cấp thứ hai là Ksa-tri-a gồm tầng lớp quý tộc, vương công và chiến binh, có thể làm vua và các thứ quan lại.
- Đẳng cấp thứ ba là Vai-si-a gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Bra-man và Ksa- tri-a.
- Đẳng cấp thứ tư là Su-đra gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn, những người thấp kém nhất trong xã hội
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
- Phía Bắc là những dãy núi cao
- Phía Tây và phía Đông là đồng bằng sông Ấn, đồng bằng sông Hằng trù phú
- Ở sông Hằng chịu sự tác động của gió mùa, mưa nhiều, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
- Khoảng giữa TNK III TCN, người Đra-vi-a (chủ nhân của nền văn minh cổ xưa nhất Ấn Độ), đã hình thành các đô thị cổ trên lưu vực sông Ấn.
- Khoảng giữa TNK II TCN, người A-ri-a ở vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, thành lập nên một số nhà nước và xây dựng chế độ đẳng cấp Vác-na gồm bốn đẳng cấp.
Tiết 14 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Tiết 14 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Quan sát các hình từ 7.4 đến 7.8 và đọc thông tin SGK, hãy nêu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Đạo Bà-La-Môn còn được gọi là Ấn Độ giáo hay đạo Hindu. là đạo cổ xua nhất của bản địa của người Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị thần khác nhau, trong đó, ba vị thần quan trọng nhất là:
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu (đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy diệt).
Đạo Hindu chia xã hội thành bốn đẳng cấp, ai thuộc đẳng cấp nào thì mãi mãi thuộc đẳng cấp đó
Brahma (đấng sáng tạo),
Vishnu (đấng bảo tồn),
Shiva (đấng hủy diệt).
Đức Phật Thích Ca Mâu Ni
Đạo Phật ra đời khoảng thế kỷ VI trước công nguyên ở vùng phía Tây Bắc Ấn do thái tử Tất Đạt Đa Cồ - đàm sáng lập hiệu là Thích Ca Mâu Ni. Đạo Phật ra đời ở Ấn Độ rồi phát triển dần cả châu Á
Đạo Phật giúp mọi chúng sanh vượt qua những khổ đau của chính mình, thoát khỏi vô minh và hướng đến giải thoát. Có lẽ chính vì mục đích tốt đẹp đó mà đạo Phật đã ra đời và phát triển bền vững cho đến hôm nay.
Tượng minh hoạ Đức Phật Chuyển Pháp Luân tại Bảo tàng khảo cổ học Sarnath của Ấn Độ vào thế kỷ 3-5
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Chữ Phạn.
Người Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ viết từ rất sớm, phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại là chữ Phạn (san-krit), sau đó lan truyền và ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
Một trang diễn tả trận chiến Câu Lư trong Mahabharata
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
Kiến trúc Phật giáo và Kiến trúc Hin-đu.
Kiến trúc Phật giáo
Kiến trúc Hin đu
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
Kiến trúc Phật giáo và Kiến trúc Hin-đu.
Làm ra lịch
Hệ số từ 0 đến 9, quan trọng nhất là sáng tạo ra số 0
Tiết 14 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
-Tôn giáo : là nơi khởi phát của nhiều tôn giáo, trong đó hai tôn giáo chính là Hin-đu và Phật giáo.
- Chữ viết: chữ Phạn.
-Văn học: phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
-Kiến trúc: Kiến trúc Phật giáo và Kiến trúc Hin-đu.
-Lịch pháp: làm ra lịch.
-Toán học: hệ số từ 0 đến 9, quan trọng nhất là sáng tạo ra số 0
=>Ấn Độ cổ đại đạt nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật có giá trị, đóng góp đối với nền văn minh nhân loại.
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại là
A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat
C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang
LUYỆN TẬP
Câu 2. Ở Ấn Độ, nhữg thành thị đầu tiên xuất hiện vào khoảng thời gian
A. 1000 năm TCN. B. 1500 năm TCN.
C. 2000 năm TCN. D. 2500 năm TCN
Câu 3: Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở
A. Việt Nam. B. Trung Quốc.
C. các nước Ả Rập. D. các nước Đông Nam Á
Câu 4. Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình. B. chữ hình nêm.
C. chữ Phạn. D. chữ Hin-đu.
VẬN DỤNG
Câu hỏi: Dựa vào kiến thức thực tế và bài học, em hãy tìm và kể tên những di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ cổ đại?
- Về nhà học nội dung vừa học
- Đọc và chuẩn bị nội dung câu hỏi bài 8: Trung Quốc từ thời cổ đại đến TK VII
Ra-ma-ya-na (kì tích của hoàng tử Ra-ma) là một trong hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ, do Van-mi-ki hoàn thiện vào khoảng thế kỉ IV hoặc thế kỉ III trước Công nguyên. Hay là một thiên sử thi vĩ đại đầy chất bi hùng, chói lọi ánh hào quang huyền thoại, mở ra thời đại rực rỡ trong văn học Ấn Độ.
Ra-ma-ya-na gồm 24000 câu thơ đôi (slô-ka) chia thành sáu khúc ca lớn. Câu chuyện tóm tắt như sau:
Xưa kia ở vương quốc Kô-sa-la có ông vua già yếu tên là Ha-xa-ra-tha, có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra. Con cả Ra-ma-ya-na hơn hẳn các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường ngôi cho chàng, nhưng vì bị trói buộc bởi lời hứa với bà vợ thứ Ka-kê-i xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho Bha-ra-ta. con của Ka-kê-i.
Ra-ma đem vợ là nàng Xi-ta cùng em trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn dật, tôi luyện võ nghệ. Quỷ vương Ra-ya-na ở đảo Lan-ka lập mưu cướp nàng Xi-ta đem về làm vợ. Hắn dụ dỗ và ép buộc nàng nhưng nàng đã kịch liệt chống cự.
Mất Xi-ta, Ra-ma đau buồn, tìm cách cứu nàng. Cuối cùng được sự giúp đỡ của tướng khỉ Ha-nu-man, anh em Ra-ma đã tiêu diệt quỷ vương Ra-va-na và cứu được nàng Xi-ta.
Sau chiến thắng vẻ vang đó. Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta, nổi cơn ghen dữ dội, không muốn nhận lại nàng làm vợ. Để Ra-ma tin ở lỏng chung thủy của mình, Xi-ta bước lên giàn hỏa thiêu. Thần Lửa (A-nhi) biết được nàng trong sạch, đã cứu nàng. Thấy vậy, Ra-ma vô cùng sung sướng, dang tay đón nàng. Hai người đưa nhau trở về kinh đô trong cảnh đón chào nồng nhiệt của dân chúng.
Về nội dung ý nghĩa, Ra-ma-ya-na là bức tranh hiện thực mang tính hoành tráng của xã hội Ấn Độ cổ đại, phản ánh ba ý nghĩa: (1) Ca ngợi chiến công và đạo đức của anh hùng Ra-ma - con người thiện, nhân vật lí tưởng của đẳng cấp Kơ-xa-try-a (đẳng cấp vương công quý tộc, võ sĩ). (2) Ca ngợi phẩm hạnh chung thuỷ, kiên trinh, bất khuất của Xi-ta - người phụ nữ kiểu mẫu của Ấn Độ cổ đại, (3) Phản ánh sự phát triển đất nước Ấn Độ từ bắc xuống nam thông qua cuộc hành trình của Ra-ma tiến đánh đảo Lan-ca tiêu diệt quỷ vương Ka-va-na.
Trung Á, nằm ở trung tâm châu Á, không tiếp giáp biển hay đại dương nào, án ngữ trên con đường tơ lụa. Có vị trí chiến lược về quân sự, kinh tế.
- Bao gồm các nước: Ca-dăc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tat-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Mông Cổ.
Qua nhiều lần cải cách để phù hợp phần nào trào lưu tiến hóa của dân chúng, đến thế kỷ thứ nhất sau Tây lịch, Đạo Bà-La-Môn biến thành Ấn Độ giáo (nói tắt là Ấn giáo) và còn được gọi là Ấn Độ giáo hay đạo Hindu. là đạo cổ xua nhất của bản địa của người Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị thần khác nhau, trong đó, ba vị thần quan trọng nhất là
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu (đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy diệt).
- Brahma - Ngài nặn cho núi cao, đào cho biển sâu, ban sinh khí cho chư thần, tạo ra thể xác và sự sống cho muôn loài,
Brahma (đấng sáng tạo),
Vishnu (đấng bảo tồn),
Shiva (đấng hủy diệt).
- Thần Víhnu Là một trong các vị thần quan trọng nhất của đạo Hindu và là vị thần được thờ cúng rộng rãi nhất.. Là thần bảo vệ vũ trụ,
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
GV: HÀ THỊ NGỌC HÒA – NHA TRANG
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
Các quốc gia thuộc Ấn Độ cổ đại
Biên giới quốc gia ngày nay
GHI CHÚ
Lược đồ: Ấn Độ cổ đại
? Dựa vào lược đồ hình 7.2 và đọc thông tin SGK, em hãy giới thiệu vài nét về vị trí địa lí của đất nước Ấn Độ và điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng?
- Vị trí địa lí: Là bán đảo Nam Á, nằm trên trục đường biển từ tây sang Đông.
Địa hình: -Phía Bắc là những dãy núi cao như bức từng thành- dãy Hi-ma-lay-a; phía Tây và phía Đông là những vùng đồng bằng trù phú được Sông Ấn và Sông Hằng bồi đắp phù sa; Phía Nam: Cao nguyên Đê-can nhiều núi đá hiểm trở; Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Lưu vực sông Ấn và sông Hằng hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự tác động của gió mùa nên rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp.
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
- Phía Bắc là những dãy núi cao
- Phía Tây và phía Đông là đồng bằng trù phú
- Ở sông Hằng chịu sự tác động của gió mùa, mưa nhiều, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
- Khoảng giữa TNK III TCN, người Đra-vi-đa (chủ nhân của nền văn minh cổ xưa nhất Ấn Độ), đã hình thành các đô thị cổ trên lưu vực sông Ấn.
Trung Á
- Đẳng cấp thứ nhất là Bra-man tức Bà-la-môn, là tăng lữ -da trắng (chủ trì việc tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
- Đẳng cấp thứ hai là Ksa-tri-a gồm tầng lớp quý tộc, vương công và chiến binh, có thể làm vua và các thứ quan lại.
- Đẳng cấp thứ ba là Vai-si-a gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Bra-man và Ksa- tri-a.
- Đẳng cấp thứ tư là Su-đra gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn, những người thấp kém nhất trong xã hội
Tiết 13 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
- Phía Bắc là những dãy núi cao
- Phía Tây và phía Đông là đồng bằng sông Ấn, đồng bằng sông Hằng trù phú
- Ở sông Hằng chịu sự tác động của gió mùa, mưa nhiều, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
- Khoảng giữa TNK III TCN, người Đra-vi-a (chủ nhân của nền văn minh cổ xưa nhất Ấn Độ), đã hình thành các đô thị cổ trên lưu vực sông Ấn.
- Khoảng giữa TNK II TCN, người A-ri-a ở vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, thành lập nên một số nhà nước và xây dựng chế độ đẳng cấp Vác-na gồm bốn đẳng cấp.
Tiết 14 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Tiết 14 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Quan sát các hình từ 7.4 đến 7.8 và đọc thông tin SGK, hãy nêu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Đạo Bà-La-Môn còn được gọi là Ấn Độ giáo hay đạo Hindu. là đạo cổ xua nhất của bản địa của người Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị thần khác nhau, trong đó, ba vị thần quan trọng nhất là:
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu (đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy diệt).
Đạo Hindu chia xã hội thành bốn đẳng cấp, ai thuộc đẳng cấp nào thì mãi mãi thuộc đẳng cấp đó
Brahma (đấng sáng tạo),
Vishnu (đấng bảo tồn),
Shiva (đấng hủy diệt).
Đức Phật Thích Ca Mâu Ni
Đạo Phật ra đời khoảng thế kỷ VI trước công nguyên ở vùng phía Tây Bắc Ấn do thái tử Tất Đạt Đa Cồ - đàm sáng lập hiệu là Thích Ca Mâu Ni. Đạo Phật ra đời ở Ấn Độ rồi phát triển dần cả châu Á
Đạo Phật giúp mọi chúng sanh vượt qua những khổ đau của chính mình, thoát khỏi vô minh và hướng đến giải thoát. Có lẽ chính vì mục đích tốt đẹp đó mà đạo Phật đã ra đời và phát triển bền vững cho đến hôm nay.
Tượng minh hoạ Đức Phật Chuyển Pháp Luân tại Bảo tàng khảo cổ học Sarnath của Ấn Độ vào thế kỷ 3-5
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Chữ Phạn.
Người Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ viết từ rất sớm, phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại là chữ Phạn (san-krit), sau đó lan truyền và ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
Một trang diễn tả trận chiến Câu Lư trong Mahabharata
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
Kiến trúc Phật giáo và Kiến trúc Hin-đu.
Kiến trúc Phật giáo
Kiến trúc Hin đu
Tiêu biểu nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Kiến trúc điêu khắc
Lịch pháp
Toán học
Chữ Phạn.
Phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
Kiến trúc Phật giáo và Kiến trúc Hin-đu.
Làm ra lịch
Hệ số từ 0 đến 9, quan trọng nhất là sáng tạo ra số 0
Tiết 14 Bài 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
-Tôn giáo : là nơi khởi phát của nhiều tôn giáo, trong đó hai tôn giáo chính là Hin-đu và Phật giáo.
- Chữ viết: chữ Phạn.
-Văn học: phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi
-Kiến trúc: Kiến trúc Phật giáo và Kiến trúc Hin-đu.
-Lịch pháp: làm ra lịch.
-Toán học: hệ số từ 0 đến 9, quan trọng nhất là sáng tạo ra số 0
=>Ấn Độ cổ đại đạt nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật có giá trị, đóng góp đối với nền văn minh nhân loại.
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại là
A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat
C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang
LUYỆN TẬP
Câu 2. Ở Ấn Độ, nhữg thành thị đầu tiên xuất hiện vào khoảng thời gian
A. 1000 năm TCN. B. 1500 năm TCN.
C. 2000 năm TCN. D. 2500 năm TCN
Câu 3: Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở
A. Việt Nam. B. Trung Quốc.
C. các nước Ả Rập. D. các nước Đông Nam Á
Câu 4. Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình. B. chữ hình nêm.
C. chữ Phạn. D. chữ Hin-đu.
VẬN DỤNG
Câu hỏi: Dựa vào kiến thức thực tế và bài học, em hãy tìm và kể tên những di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ cổ đại?
- Về nhà học nội dung vừa học
- Đọc và chuẩn bị nội dung câu hỏi bài 8: Trung Quốc từ thời cổ đại đến TK VII
Ra-ma-ya-na (kì tích của hoàng tử Ra-ma) là một trong hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ, do Van-mi-ki hoàn thiện vào khoảng thế kỉ IV hoặc thế kỉ III trước Công nguyên. Hay là một thiên sử thi vĩ đại đầy chất bi hùng, chói lọi ánh hào quang huyền thoại, mở ra thời đại rực rỡ trong văn học Ấn Độ.
Ra-ma-ya-na gồm 24000 câu thơ đôi (slô-ka) chia thành sáu khúc ca lớn. Câu chuyện tóm tắt như sau:
Xưa kia ở vương quốc Kô-sa-la có ông vua già yếu tên là Ha-xa-ra-tha, có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra. Con cả Ra-ma-ya-na hơn hẳn các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường ngôi cho chàng, nhưng vì bị trói buộc bởi lời hứa với bà vợ thứ Ka-kê-i xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho Bha-ra-ta. con của Ka-kê-i.
Ra-ma đem vợ là nàng Xi-ta cùng em trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn dật, tôi luyện võ nghệ. Quỷ vương Ra-ya-na ở đảo Lan-ka lập mưu cướp nàng Xi-ta đem về làm vợ. Hắn dụ dỗ và ép buộc nàng nhưng nàng đã kịch liệt chống cự.
Mất Xi-ta, Ra-ma đau buồn, tìm cách cứu nàng. Cuối cùng được sự giúp đỡ của tướng khỉ Ha-nu-man, anh em Ra-ma đã tiêu diệt quỷ vương Ra-va-na và cứu được nàng Xi-ta.
Sau chiến thắng vẻ vang đó. Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta, nổi cơn ghen dữ dội, không muốn nhận lại nàng làm vợ. Để Ra-ma tin ở lỏng chung thủy của mình, Xi-ta bước lên giàn hỏa thiêu. Thần Lửa (A-nhi) biết được nàng trong sạch, đã cứu nàng. Thấy vậy, Ra-ma vô cùng sung sướng, dang tay đón nàng. Hai người đưa nhau trở về kinh đô trong cảnh đón chào nồng nhiệt của dân chúng.
Về nội dung ý nghĩa, Ra-ma-ya-na là bức tranh hiện thực mang tính hoành tráng của xã hội Ấn Độ cổ đại, phản ánh ba ý nghĩa: (1) Ca ngợi chiến công và đạo đức của anh hùng Ra-ma - con người thiện, nhân vật lí tưởng của đẳng cấp Kơ-xa-try-a (đẳng cấp vương công quý tộc, võ sĩ). (2) Ca ngợi phẩm hạnh chung thuỷ, kiên trinh, bất khuất của Xi-ta - người phụ nữ kiểu mẫu của Ấn Độ cổ đại, (3) Phản ánh sự phát triển đất nước Ấn Độ từ bắc xuống nam thông qua cuộc hành trình của Ra-ma tiến đánh đảo Lan-ca tiêu diệt quỷ vương Ka-va-na.
Trung Á, nằm ở trung tâm châu Á, không tiếp giáp biển hay đại dương nào, án ngữ trên con đường tơ lụa. Có vị trí chiến lược về quân sự, kinh tế.
- Bao gồm các nước: Ca-dăc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tat-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Mông Cổ.
Qua nhiều lần cải cách để phù hợp phần nào trào lưu tiến hóa của dân chúng, đến thế kỷ thứ nhất sau Tây lịch, Đạo Bà-La-Môn biến thành Ấn Độ giáo (nói tắt là Ấn giáo) và còn được gọi là Ấn Độ giáo hay đạo Hindu. là đạo cổ xua nhất của bản địa của người Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị thần khác nhau, trong đó, ba vị thần quan trọng nhất là
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu (đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy diệt).
- Brahma - Ngài nặn cho núi cao, đào cho biển sâu, ban sinh khí cho chư thần, tạo ra thể xác và sự sống cho muôn loài,
Brahma (đấng sáng tạo),
Vishnu (đấng bảo tồn),
Shiva (đấng hủy diệt).
- Thần Víhnu Là một trong các vị thần quan trọng nhất của đạo Hindu và là vị thần được thờ cúng rộng rãi nhất.. Là thần bảo vệ vũ trụ,
 







Các ý kiến mới nhất