Tập 1 - Bài 14: Em học vẽ - Viết: Nghe, viết Em học vẽ. Phân biệt ng-ngh, r-d-gi, an-ang.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 12h:52' 28-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 12h:52' 28-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
1 người
(Lê Đăng Khoa)
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
BÀI 14: EM HỌC VẼ
Trình bày: Lê Đăng Khoa
Câu hỏi khởi động
Giới thiệu với bạn một bức tranh mà em thích
Nội dung bài học
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên cao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Vẽ biển cả long lanh
Có một con thuyền trắng
Giương cánh buồm đỏ thắm
Đang rẽ sóng ra khơi.
Vẽ cả ông mặt trời
Và những chùm phượng đỏ
Trên sân trường lộng gió
Gọi ve về râm ran.
(Phan Thị Diên)
Trả lời câu hỏi
1. Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức tranh bầu trời đêm?
Trả lời: Bạn nhỏ vẽ ông trăng và cánh diều trong bức tranh bầu trời đêm.
2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có gì đẹp?
Trả lời: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có một con thuyền đang rẽ sóng ra khơi.
Trả lời câu hỏi
3. Đọc khổ thơ tương ứng với bức tranh dưới đây:
Vẽ cả ông mặt trời
Và những chùm phượng đỏ
Trên sân trường lộng gió
Gọi ve về râm ran.
Trả lời câu hỏi
4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ.
Tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ:
sao-cao
ngõ-gió
trắng-thắm
xanh-lành
khơi-trời
đỏ-gió
Hoạt động luyện thêm
1. Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ sự vật.
Trả lời: Những từ ngữ chỉ sự vật trong bài thơ: giấy trắng, bút màu, bầu trời, sao.
2. Đặt câu nêu đặc điểm với 1 trong 3 từ lung linh, vi vu, râm ran.
M: Bầu trời sao lung linh.
Ví dụ: Mùa hè tiếng ve râm ran.
Viết
Câu 1 Nghe-viết: Em học vẽ (2 khổ thơ đầu)
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên cao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Câu 2 Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông:
a) Trăm ___e không bằng một thấy
b) Có công mài sắt, có __ày nên kim.
Trả lời:
a) Trăm nghe không bằng một thấy
b) Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Viết
Viết
Câu 3 Chọn a hoặc b
Trả lời:
a) rùa, gió, dưa
Viết
cái bàn cái bảng cây đàn
Luyện Tập
Câu 1 Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập.
Tên các đồ dùng có ở góc học tập: bàn, ghế, cặp sách, bút chì, bút màu, tranh, sách vở, đèn học.
Luyện Tập
Câu 2 Đặt một câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
Trả lời:
Luyện Tập
Câu 3. Chọn “dấu chấm “ hoặc “dấu chấm hỏi” thay vào ô trống
?
?
.
.
.
Luyện Thêm
Câu 1 Nhìn tranh, nói tên đồ vật và nêu công dụng của chúng.
Trả lời:
Tên đồ vật và công dụng của chúng:
Thước dùng để kẻ
Bút chì dùng để vẽ
Màu dùng để tô
Tẩy dùng để tẩy
Giấy dùng để vẽ
Luyện Thêm
Câu 2 Viết 3-4 câu giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ.
Ví dụ kham khảo:
Chiếc bút chì của em có màu vàng. Chiếc bút dài có một gang tay, hình dáng dài, nhỏ gọn. Ruột bên trong là khúc chì dài được bao bọc bởi một lớp gỗ. Cuối thân bút chì được gắn một cục tẩy bé bé rất tiện dụng.
Đọc mở rộng
Câu 1 Tìm đọc một câu chuyện về trường học. Chia sẻ thông tin về câu chuyện dựa trên các gợi ý sau:
Trả lời:
Em đã được đọc câu chuyện Người thầy cũ của tác giả Phong Thu. Chuyện mở đầu bằng khung cảnh nhộn nhịp trong một giờ ra chơi ở một trường học. Có một chú bộ đội xuất hiện và chào thầy giáo cũ của mình. Chú bố đội là bố của Dũng. Sau bao nhiêu năm, bố Dũng vẫn nhớ và biết ơn thầy giáo cũ. Vẫn còn nhớ câu chuyện mắc lỗi mà thầy không phạt. Nhưng đối với bố Dũng, đó lại là hình phạt lớn nhất. Dũng rất xúc động khi được lắng nghe câu chuyện của bố và thầy giáo. Đó cũng giống như một bài học đáng nhớ dành cho Dũng.
Đọc mở rộng
Câu 2 Nói về nhân vật mà em thích trong câu chuyện.
Trả lời:
Nhân vật mà em thích trong câu chuyện Thầy giáo cũ của tác giả Phong Thu là chú bộ đội – bố của Dũng. Bởi vì đây là người học trò hết lòng kính yêu thầy giáo của mình. Sau bao nhiêu năm không gặp nhưng vẫn nhớ thầy, chào hỏi lễ phép, biết ơn và ghi nhớ những bài học mà thầy đã dạy mình. Nhân vật khiến em thấy xúc động và đã dạy cho em một bài học đáng nhớ.
Dặn dò
Xem lại bài
Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
Làm bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị bài 15: “ Cuốn sách của em “ trang 63 sách Tiếng Việt 2, tập Một
CHÀO TẠM BIỆT TẤT CẢ CÁC EM
Bài giảng được trình bày bởi: Lê Đăng Khoa
BÀI 14: EM HỌC VẼ
Trình bày: Lê Đăng Khoa
Câu hỏi khởi động
Giới thiệu với bạn một bức tranh mà em thích
Nội dung bài học
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên cao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Vẽ biển cả long lanh
Có một con thuyền trắng
Giương cánh buồm đỏ thắm
Đang rẽ sóng ra khơi.
Vẽ cả ông mặt trời
Và những chùm phượng đỏ
Trên sân trường lộng gió
Gọi ve về râm ran.
(Phan Thị Diên)
Trả lời câu hỏi
1. Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức tranh bầu trời đêm?
Trả lời: Bạn nhỏ vẽ ông trăng và cánh diều trong bức tranh bầu trời đêm.
2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có gì đẹp?
Trả lời: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có một con thuyền đang rẽ sóng ra khơi.
Trả lời câu hỏi
3. Đọc khổ thơ tương ứng với bức tranh dưới đây:
Vẽ cả ông mặt trời
Và những chùm phượng đỏ
Trên sân trường lộng gió
Gọi ve về râm ran.
Trả lời câu hỏi
4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ.
Tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ:
sao-cao
ngõ-gió
trắng-thắm
xanh-lành
khơi-trời
đỏ-gió
Hoạt động luyện thêm
1. Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ sự vật.
Trả lời: Những từ ngữ chỉ sự vật trong bài thơ: giấy trắng, bút màu, bầu trời, sao.
2. Đặt câu nêu đặc điểm với 1 trong 3 từ lung linh, vi vu, râm ran.
M: Bầu trời sao lung linh.
Ví dụ: Mùa hè tiếng ve râm ran.
Viết
Câu 1 Nghe-viết: Em học vẽ (2 khổ thơ đầu)
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên cao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Câu 2 Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông:
a) Trăm ___e không bằng một thấy
b) Có công mài sắt, có __ày nên kim.
Trả lời:
a) Trăm nghe không bằng một thấy
b) Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Viết
Viết
Câu 3 Chọn a hoặc b
Trả lời:
a) rùa, gió, dưa
Viết
cái bàn cái bảng cây đàn
Luyện Tập
Câu 1 Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập.
Tên các đồ dùng có ở góc học tập: bàn, ghế, cặp sách, bút chì, bút màu, tranh, sách vở, đèn học.
Luyện Tập
Câu 2 Đặt một câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
Trả lời:
Luyện Tập
Câu 3. Chọn “dấu chấm “ hoặc “dấu chấm hỏi” thay vào ô trống
?
?
.
.
.
Luyện Thêm
Câu 1 Nhìn tranh, nói tên đồ vật và nêu công dụng của chúng.
Trả lời:
Tên đồ vật và công dụng của chúng:
Thước dùng để kẻ
Bút chì dùng để vẽ
Màu dùng để tô
Tẩy dùng để tẩy
Giấy dùng để vẽ
Luyện Thêm
Câu 2 Viết 3-4 câu giới thiệu một đồ vật dùng để vẽ.
Ví dụ kham khảo:
Chiếc bút chì của em có màu vàng. Chiếc bút dài có một gang tay, hình dáng dài, nhỏ gọn. Ruột bên trong là khúc chì dài được bao bọc bởi một lớp gỗ. Cuối thân bút chì được gắn một cục tẩy bé bé rất tiện dụng.
Đọc mở rộng
Câu 1 Tìm đọc một câu chuyện về trường học. Chia sẻ thông tin về câu chuyện dựa trên các gợi ý sau:
Trả lời:
Em đã được đọc câu chuyện Người thầy cũ của tác giả Phong Thu. Chuyện mở đầu bằng khung cảnh nhộn nhịp trong một giờ ra chơi ở một trường học. Có một chú bộ đội xuất hiện và chào thầy giáo cũ của mình. Chú bố đội là bố của Dũng. Sau bao nhiêu năm, bố Dũng vẫn nhớ và biết ơn thầy giáo cũ. Vẫn còn nhớ câu chuyện mắc lỗi mà thầy không phạt. Nhưng đối với bố Dũng, đó lại là hình phạt lớn nhất. Dũng rất xúc động khi được lắng nghe câu chuyện của bố và thầy giáo. Đó cũng giống như một bài học đáng nhớ dành cho Dũng.
Đọc mở rộng
Câu 2 Nói về nhân vật mà em thích trong câu chuyện.
Trả lời:
Nhân vật mà em thích trong câu chuyện Thầy giáo cũ của tác giả Phong Thu là chú bộ đội – bố của Dũng. Bởi vì đây là người học trò hết lòng kính yêu thầy giáo của mình. Sau bao nhiêu năm không gặp nhưng vẫn nhớ thầy, chào hỏi lễ phép, biết ơn và ghi nhớ những bài học mà thầy đã dạy mình. Nhân vật khiến em thấy xúc động và đã dạy cho em một bài học đáng nhớ.
Dặn dò
Xem lại bài
Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
Làm bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị bài 15: “ Cuốn sách của em “ trang 63 sách Tiếng Việt 2, tập Một
CHÀO TẠM BIỆT TẤT CẢ CÁC EM
Bài giảng được trình bày bởi: Lê Đăng Khoa
 







Các ý kiến mới nhất