Tây Tiến (Quang Dũng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Cường
Ngày gửi: 21h:45' 28-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Cường
Ngày gửi: 21h:45' 28-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MÔN NGỮ VĂN
2
TÂY TIẾN
-Quang Dũng-
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh , soạn nhạc.
- Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: thơ giàu chất nhạc, chất họa, nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”.
2. Tác phẩm:
a) Xuất xứ:
Bài thơ lúc đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến” được in trong tập thơ “Mây đầu ô”.
b) Hoàn cảnh sáng tác:
Cuối 1948, ông chuyển sang đơn vị mới, rời xa đơn vị cũ, nhớ Tây Tiến, Quang Dũng viết bài thơ này vào năm 1948 ở làng Phù Lưu Chanh .
3
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
Tây Tiến: là tên một đơn vị quân đội thành lập vào đầu năm 1947, có nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt Lào, đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc nước ta. Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, sinh viên quê ở Hà Nội. Chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành dữ dội, nhưng họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
1. Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng thơ mộng, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ (14 câu thơ đầu)
Từng sống, chiến đấu và gắn bó với Tây Tiến nay phải rời xa, bao kỉ niệm cứ ùa về trong nỗi nhớ của Quang Dũng
4
* Nỗi nhớ da diết, trào dâng mãnh liệt:
- “ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! ”.
+ “Sông Mã”: con sông hùng vĩ của núi rừng miền tây, in dấu chân người lính
+ Sử dụng câu cảm và vần “ơi” như một tiếng gọi tha thiết, thể hiện nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, mãnh liệt không kềm nén được, bộc lộ thành lời
- “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”.
+ Nỗi nhớ da diết Tây Tiến của Quang Dũng được thể hiện qua điệp từ “nhớ” .
+ Từ láy “chơi vơi”: Nỗi nhớ mông lung nhưng thường trực, kéo dài theo không gian và thời gian, như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗi nhớ, khơi nguồn cảm xúc cho các câu thơ sau.
Nỗi nhớ có chiều sâu làm da diết lòng người.
* Nhớ về vùng đất xa xôi hoang vắng:
- “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
5
+ Những địa danh: “Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu” nghe “rất lạ”, gợi lên nét hoang vu dữ dội của núi rừng miền Tây Bắc - địa bàn hoạt động của Tây Tiến, còn gợi lên sự hấp dẫn của xứ lạ phương xa.
+ Thời tiết ở miền Tây Bắc vô cùng khắc nghiệt qua các hình ảnh: “sương lấp, đêm hơi”.
*Thiên nhiên miền tây hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt nhưng cũng rất thơ mộng trữ tình:
Hình ảnh núi đèo Tây Bắc được miêu tả cụ thể:
-“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
+ Với từ láy “khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút”, 5 thanh trắc thanh trắc, tác giả đã diễn tả đặc sắc sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miền Tây Bắc, con đường hành quân đầy gian khổ, đèo dốc quanh co, khúc khuỷu lên cao mãi.
+ Hình ảnh nhân hóa “súng ngửi trời”, dùng từ táo bạo, thể hiện sự tinh nghịch đậm chất lính.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
6
“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Câu thơ như bẽ đôi ra, vẽ ra hai chặng đường hành quân với dốc núi cheo leo hiểm trở nhìn lên chót vót, nhìn xuống thăm thẳm tạo cảm giác rợn người.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
Bút pháp tạo hình gần với lối vẽ tranh thủy mặc: Câu thơ toàn thanh bằng mở ra không gian xa rộng dưới tầm mắt người lính những ngôi nhà ẩn hiện trong biển mưa giăng phủ.
- “Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!”
Bằng biện pháp nói giảm, tác giả đã miêu tả cái chết của người lính Tây Tiến thật nhẹ nhàng, thanh thản khi đã làm tròn trách nhiệm của người trai đối với Tổ quốc.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
7
- “Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”.
Bằng các từ láy “chiều chiều, đêm đêm”, tác giả đã nhấn mạnh vẻ hoang sơ, dữ dội, đầy bí ẩn của núi rừng miền Tây Bắc. Với thác gầm, cọp dữ mối đe dọa thường trực.
- “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
Với bút pháp tả thực, Quang Dũng đã làm sống lại những kỉ niệm về tình quân dân đầm ấm khi đoàn quân dừng chân bên bản làng .
=> Với bút pháp lãng mạn, sử dụng từ ngữ giàu giá trị tạo hình, tác giả dựng lên bức tranh thiên nhiên miền tây vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng. Hình ảnh người lính oai hùng, trẻ trung, tinh nghịch: tinh tế trong việc cảm nhận thiên nhiên, lạc quan trong gian khổ.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
8
2. Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây Bắc thơ mộng (câu 15 -22) .
- “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa”.
Bằng việc sử dụng từ đặc sắc “bừng lên”, tác giả đã làm cho không gian bừng sáng đột ngột tràn đầy niềm vui với lễ hội truyền thống của người dân Tây Bắc.
- “Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.”
Bằng cảm hứng lãng mạn, tài hoa, tác giả đã cho ta thấy linh hồn của đêm hội đuốc hoa là những cô gái miền Tây Bắc bất ngờ xuất hiện trong những bộ xiêm y lộng lẫy, vừa e thẹn vừa tình tứ trong một vũ điệu dân tộc đã làm say mê những người lính trẻ Tây Tiến.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
9
- “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy”
Hình ảnh gợi tả, gợi cảm “chiều sương ấy ” gợi vào lòng người đọc một nỗi buồn man mác khó tả : người lính Tây Tiến từ giã Châu Mộc trong một buổi chiều đầy sương giăng phủ .
- “Có thấy hồn lau nẻo bến bờ”.
Hình ảnh nhân hóa “hồn lau”, tác giả đã cho ta thấy cảnh vật như có linh hồn phảng phất trong ngàn lau, trong gió, gợi lên vẻ đẹp của thiên nhiên và cái phần linh thiêng của cảnh vật..
- “Có nhớ dáng người trên độc mộc”.
Chia tay bản làng và thiên nhiên sông nước miền Tây Bắc, nhưng người lính Tây Tiến không thể nào quên được: dáng người mềm mại uyển chuyển của những cô gái Thái trên chiếc “độc mộc”.
- “Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.
Cảm hứng lãng mạn, những bông hoa rừng cũng làm duyên trên dòng nước lũ -> cảnh thêm quyến luyến, tình tứ
=> Qua đoạn thơ, bằng bút pháp lãng mạn, tài hoa, Quang Dũng đã đưa người đọc vào thế giới thơ mộng, chất thơ và chất nhạc như hòa hợp với nhau.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
10
3. Chân dung của người lính Tây Tiến (câu 23- 30)
* Vẻ đẹp kiêu hùng lẫm liệt:
- “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc”
+ Từ ngữ chọn lọc “đoàn binh” gợi âm điệu mạnh mẽ và hào hùng.
+ Hình ảnh tả thực “không mọc tóc: dáng vẻ độc đáo, nghiệt ngã: bệnh sốt rét hoành hành, thiếu thuốc uống dẫn đến rụng tóc, trọc đầu
gợi nét mạnh mẽ, kiêu hùng
- “Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
Hai lần so sánh: chỉ lá ngụy trang, da dẻ của người lính Tây Tiến xanh xao như màu lá rừng, qua cái nhìn của tác giả vẫn toát lên vẻ oai phong dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng.
* Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:
- “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”
Với từ cổ “mắt trừng”, thể hiện sự mộng mơ hướng về biên giới với lòng căm thù, quyết tâm tiêu diệt giặc nơi biên giới Việt-Lào.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
11
- “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.
Câu thơ làm nổi bật tâm hồn lãng mạn, đa tình, đầy mộng mơ: mơ về Hà Nội với bao ước vọng cháy bỏng của trái tim khao khát yêu thương, mơ về “dáng kiều thơm”.
* Vẻ đẹp bi tráng:
- “Rải rác/ biên cương/ mồ viễn xứ”.
Nhịp thơ 2/2/3 chậm, gợi âm điệu buồn, từ Hán Việt “biên cương, viễn xứ” trang trọng, tác giả đã làm nổi bật sự hi sinh thầm lặng của những người lính Tây Tiến.
- “Chiến trường đi/ chẳng tiếc đời xanh” .
Câu thơ với nhịp thơ 3-4 nhanh, mạnh, hình ảnh ẩn dụ “đời xanh” – Tuổi trẻ Tây Tiến: để nói lên lí tưởng cao đẹp, xả thân vì nước, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
- “Áo bào thay chiếu anh về đất”
Dùng từ sáng tạo “áo bào”: áo lính, Quang Dũng đã nâng lên thành áo bào trang trọng, lẫm liệt của các vị dũng tướng thời xưa. Hình ảnh nói giảm “anh về đất" đã làm vơi đi cái bi thương – các anh đã về với đất mẹ thân yêu.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
12
- “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
Câu thơ sử dụng phép nhân hóa: thiên nhiên đã đau xót và trân trọng tiễn đưa linh hồn các anh về với đất mẹ bằng tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã.
=> Quang Dũng đã tạc nên bức tượng đài tập thể những người lính Tây Tiến với vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng.
4. Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây Bắc (đoạn còn lại)
- “Tây Tiến người đi không hẹn ước”
→ Lời thề Tây Tiến: sẵn sàng quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh .
- “Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
→ “Tây Tiến mùa xuân ấy” đã thành thời điểm một đi không trở lại.
=> Tâm hồn và tình cảm của những người lính Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịt với Tây Tiến , với những nơi mà Tây Tiến đã đi qua, trong đó có tác giả.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
13
III . TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.
- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt …
- Kết hợp chất nhạc và chất họa.
2. Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội.
- Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!
MÔN NGỮ VĂN
2
TÂY TIẾN
-Quang Dũng-
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh , soạn nhạc.
- Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: thơ giàu chất nhạc, chất họa, nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”.
2. Tác phẩm:
a) Xuất xứ:
Bài thơ lúc đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến” được in trong tập thơ “Mây đầu ô”.
b) Hoàn cảnh sáng tác:
Cuối 1948, ông chuyển sang đơn vị mới, rời xa đơn vị cũ, nhớ Tây Tiến, Quang Dũng viết bài thơ này vào năm 1948 ở làng Phù Lưu Chanh .
3
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
Tây Tiến: là tên một đơn vị quân đội thành lập vào đầu năm 1947, có nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt Lào, đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc nước ta. Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, sinh viên quê ở Hà Nội. Chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành dữ dội, nhưng họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
1. Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng thơ mộng, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ (14 câu thơ đầu)
Từng sống, chiến đấu và gắn bó với Tây Tiến nay phải rời xa, bao kỉ niệm cứ ùa về trong nỗi nhớ của Quang Dũng
4
* Nỗi nhớ da diết, trào dâng mãnh liệt:
- “ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! ”.
+ “Sông Mã”: con sông hùng vĩ của núi rừng miền tây, in dấu chân người lính
+ Sử dụng câu cảm và vần “ơi” như một tiếng gọi tha thiết, thể hiện nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, mãnh liệt không kềm nén được, bộc lộ thành lời
- “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”.
+ Nỗi nhớ da diết Tây Tiến của Quang Dũng được thể hiện qua điệp từ “nhớ” .
+ Từ láy “chơi vơi”: Nỗi nhớ mông lung nhưng thường trực, kéo dài theo không gian và thời gian, như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗi nhớ, khơi nguồn cảm xúc cho các câu thơ sau.
Nỗi nhớ có chiều sâu làm da diết lòng người.
* Nhớ về vùng đất xa xôi hoang vắng:
- “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
5
+ Những địa danh: “Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu” nghe “rất lạ”, gợi lên nét hoang vu dữ dội của núi rừng miền Tây Bắc - địa bàn hoạt động của Tây Tiến, còn gợi lên sự hấp dẫn của xứ lạ phương xa.
+ Thời tiết ở miền Tây Bắc vô cùng khắc nghiệt qua các hình ảnh: “sương lấp, đêm hơi”.
*Thiên nhiên miền tây hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt nhưng cũng rất thơ mộng trữ tình:
Hình ảnh núi đèo Tây Bắc được miêu tả cụ thể:
-“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
+ Với từ láy “khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút”, 5 thanh trắc thanh trắc, tác giả đã diễn tả đặc sắc sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miền Tây Bắc, con đường hành quân đầy gian khổ, đèo dốc quanh co, khúc khuỷu lên cao mãi.
+ Hình ảnh nhân hóa “súng ngửi trời”, dùng từ táo bạo, thể hiện sự tinh nghịch đậm chất lính.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
6
“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Câu thơ như bẽ đôi ra, vẽ ra hai chặng đường hành quân với dốc núi cheo leo hiểm trở nhìn lên chót vót, nhìn xuống thăm thẳm tạo cảm giác rợn người.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
Bút pháp tạo hình gần với lối vẽ tranh thủy mặc: Câu thơ toàn thanh bằng mở ra không gian xa rộng dưới tầm mắt người lính những ngôi nhà ẩn hiện trong biển mưa giăng phủ.
- “Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!”
Bằng biện pháp nói giảm, tác giả đã miêu tả cái chết của người lính Tây Tiến thật nhẹ nhàng, thanh thản khi đã làm tròn trách nhiệm của người trai đối với Tổ quốc.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
7
- “Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”.
Bằng các từ láy “chiều chiều, đêm đêm”, tác giả đã nhấn mạnh vẻ hoang sơ, dữ dội, đầy bí ẩn của núi rừng miền Tây Bắc. Với thác gầm, cọp dữ mối đe dọa thường trực.
- “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
Với bút pháp tả thực, Quang Dũng đã làm sống lại những kỉ niệm về tình quân dân đầm ấm khi đoàn quân dừng chân bên bản làng .
=> Với bút pháp lãng mạn, sử dụng từ ngữ giàu giá trị tạo hình, tác giả dựng lên bức tranh thiên nhiên miền tây vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng. Hình ảnh người lính oai hùng, trẻ trung, tinh nghịch: tinh tế trong việc cảm nhận thiên nhiên, lạc quan trong gian khổ.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
8
2. Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây Bắc thơ mộng (câu 15 -22) .
- “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa”.
Bằng việc sử dụng từ đặc sắc “bừng lên”, tác giả đã làm cho không gian bừng sáng đột ngột tràn đầy niềm vui với lễ hội truyền thống của người dân Tây Bắc.
- “Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.”
Bằng cảm hứng lãng mạn, tài hoa, tác giả đã cho ta thấy linh hồn của đêm hội đuốc hoa là những cô gái miền Tây Bắc bất ngờ xuất hiện trong những bộ xiêm y lộng lẫy, vừa e thẹn vừa tình tứ trong một vũ điệu dân tộc đã làm say mê những người lính trẻ Tây Tiến.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
9
- “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy”
Hình ảnh gợi tả, gợi cảm “chiều sương ấy ” gợi vào lòng người đọc một nỗi buồn man mác khó tả : người lính Tây Tiến từ giã Châu Mộc trong một buổi chiều đầy sương giăng phủ .
- “Có thấy hồn lau nẻo bến bờ”.
Hình ảnh nhân hóa “hồn lau”, tác giả đã cho ta thấy cảnh vật như có linh hồn phảng phất trong ngàn lau, trong gió, gợi lên vẻ đẹp của thiên nhiên và cái phần linh thiêng của cảnh vật..
- “Có nhớ dáng người trên độc mộc”.
Chia tay bản làng và thiên nhiên sông nước miền Tây Bắc, nhưng người lính Tây Tiến không thể nào quên được: dáng người mềm mại uyển chuyển của những cô gái Thái trên chiếc “độc mộc”.
- “Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.
Cảm hứng lãng mạn, những bông hoa rừng cũng làm duyên trên dòng nước lũ -> cảnh thêm quyến luyến, tình tứ
=> Qua đoạn thơ, bằng bút pháp lãng mạn, tài hoa, Quang Dũng đã đưa người đọc vào thế giới thơ mộng, chất thơ và chất nhạc như hòa hợp với nhau.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
10
3. Chân dung của người lính Tây Tiến (câu 23- 30)
* Vẻ đẹp kiêu hùng lẫm liệt:
- “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc”
+ Từ ngữ chọn lọc “đoàn binh” gợi âm điệu mạnh mẽ và hào hùng.
+ Hình ảnh tả thực “không mọc tóc: dáng vẻ độc đáo, nghiệt ngã: bệnh sốt rét hoành hành, thiếu thuốc uống dẫn đến rụng tóc, trọc đầu
gợi nét mạnh mẽ, kiêu hùng
- “Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
Hai lần so sánh: chỉ lá ngụy trang, da dẻ của người lính Tây Tiến xanh xao như màu lá rừng, qua cái nhìn của tác giả vẫn toát lên vẻ oai phong dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng.
* Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:
- “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”
Với từ cổ “mắt trừng”, thể hiện sự mộng mơ hướng về biên giới với lòng căm thù, quyết tâm tiêu diệt giặc nơi biên giới Việt-Lào.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
11
- “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.
Câu thơ làm nổi bật tâm hồn lãng mạn, đa tình, đầy mộng mơ: mơ về Hà Nội với bao ước vọng cháy bỏng của trái tim khao khát yêu thương, mơ về “dáng kiều thơm”.
* Vẻ đẹp bi tráng:
- “Rải rác/ biên cương/ mồ viễn xứ”.
Nhịp thơ 2/2/3 chậm, gợi âm điệu buồn, từ Hán Việt “biên cương, viễn xứ” trang trọng, tác giả đã làm nổi bật sự hi sinh thầm lặng của những người lính Tây Tiến.
- “Chiến trường đi/ chẳng tiếc đời xanh” .
Câu thơ với nhịp thơ 3-4 nhanh, mạnh, hình ảnh ẩn dụ “đời xanh” – Tuổi trẻ Tây Tiến: để nói lên lí tưởng cao đẹp, xả thân vì nước, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
- “Áo bào thay chiếu anh về đất”
Dùng từ sáng tạo “áo bào”: áo lính, Quang Dũng đã nâng lên thành áo bào trang trọng, lẫm liệt của các vị dũng tướng thời xưa. Hình ảnh nói giảm “anh về đất" đã làm vơi đi cái bi thương – các anh đã về với đất mẹ thân yêu.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
12
- “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
Câu thơ sử dụng phép nhân hóa: thiên nhiên đã đau xót và trân trọng tiễn đưa linh hồn các anh về với đất mẹ bằng tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã.
=> Quang Dũng đã tạc nên bức tượng đài tập thể những người lính Tây Tiến với vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng.
4. Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây Bắc (đoạn còn lại)
- “Tây Tiến người đi không hẹn ước”
→ Lời thề Tây Tiến: sẵn sàng quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh .
- “Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
→ “Tây Tiến mùa xuân ấy” đã thành thời điểm một đi không trở lại.
=> Tâm hồn và tình cảm của những người lính Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịt với Tây Tiến , với những nơi mà Tây Tiến đã đi qua, trong đó có tác giả.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
13
III . TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.
- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt …
- Kết hợp chất nhạc và chất họa.
2. Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội.
- Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.
TÂY TIẾN (Quang Dũng)
Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!
 







Các ý kiến mới nhất