Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Hiếu
Ngày gửi: 16h:31' 29-10-2021
Dung lượng: 171.9 KB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT – ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 4)
NĂM HỌC 2019 - 2020
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN – LỚP 4D
Tác giả: Vũ Đức Tứ
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 4)
Luyện từ và câu
Bài 1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm
Thương người như thể thương thân:
Mẫu: nhân hậu
Măng mọc thẳng
Mẫu: trung thực
Trên đôi cánh ước mơ

Mẫu: ước mơ
Thương người như thể thương thân
Từ cùng nghĩa: nhân hậu, thương người, nhân ái, nhân đức, nhân từ, phúc hậu, hiền hậu, hiền từ, hiền lành, hiền dịu, dịu hiền, trung hậu, ...
... phúc hậu, đùm bọc, đoàn kết, tương trợ, thương yêu, thương mến, yêu quý, độ lượng, bao dung, giúp đỡ, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ, cưu mang, nâng niu…
Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, bất hòa, lục đục, hà hiếp, bắt bạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột…
+ Măng mọc thẳng
Từ cùng nghĩa: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, thẳng thằng, thẳng tính, thẳng tuột, ...
... ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, thực bụng, chính trực, tự trọng, tự tôn,...
Từ trái nghĩa: dối trá, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối…

+ Trên đôi cánh ước mơ:
ao ước, ước ao, ước mong, ước vọng, mơ tưởng, ước muốn, mong ước, thầm ước,…
Bài 2. Tìm một thành ngữ hay tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ.
+ Thương người như thể thương thân: Hiền như bụt/ Lành như đất/ Máu chảy ruột mềm/ Ở hiền gặp lành/ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao/ ..
Thương nhau như chị em gái/ Môi hở răng lạnh/ Nhường cơm sẻ áo/ Lá lành đùm lá rách/Trâu buộc ghét trâu ăn; ...
+ Măng mọc thẳng
Trung thực: Thẳng như ruột ngựa/ Thuốc đắng dã tật/ Cây ngay không sợ chết đứng/...
Tự trọng: Giấy rách phải giữ lấy lề/ Đói cho sạch rách cho thơm ...
+ Trên đôi cánh ước mơ:
Cầu được nước thấy/ Đứng núi này trông núi nọ/ Ước sao được vậy/ Ước của trái mùa/...
3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
a) Dấu hai chấm
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật. Lúc đó dấu hai kiểm tra được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng.
- Hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Ví dụ:
+Cô giáo hỏi: “Vì sao em chưa làm bài?”
+ Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu:
- Thưa mẹ, tự ý con muốn thế.
+ Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ…
b)Dấu ngoặc kép
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến.Nếu nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần có dấu chấm.
- Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.
+ Bố thường gọi em tô là “cục cưng” của bố.
+Ông tôi thường bảo: “Các cháu phải học thật giỏi môn Văn để nối nghề của bố”.
+ Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong “lâu đài” của mình.
 
Gửi ý kiến