sinh hoc 7 bài ôn tập giữa kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 17h:24' 29-10-2021
Dung lượng: 144.5 KB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 17h:24' 29-10-2021
Dung lượng: 144.5 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 17: ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
ÔN TẬP – GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Đặc điểm nào có ở động vật:
A. Không di chuyển B. Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
C. Không có hệ thần kinh D. Có thành xenlulôzơ
2. Động vật có các đặc điểm:
A. Dị dưỡng, di chuyển, tự tổng hợp chất hữu cơ.
B. Tự dưỡng, di chuyển,lớn lên, sinh sản .
C. Di chuyển,có hệ thần kinhvà các giác quan, dị dưỡng và tự dưỡng.
D. Có hệ thần kinh và các giác quan, di chuyển,dị dưỡng.
I. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?
A. Muỗi vằn B. Ruồi C. Bướm D. Ong
2. Trùng sốt rét kí sinh trong:
A. Tiểu cầu B. Bạch cầu
C. Hồng cầu D. Thành ruột
3. Động vật cho biết mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào là:
A. Trùng roi xanh B. Trùng biến hình
C. Trùng giày D. Tập đoàn Vôn vốc
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
4. Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:
A. Sắc tố ở màng cơ thể B. Màu sắc của chất diệp lục
C. Màu sắc của điểm mắt D. Màu sắc của nhân
5. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào?
A. Qua ăn uống B. Qua máu
C. Qua da D. Qua hô hấp
6. Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở điểm nào?
A. Có thành xenlulôzơ B. Có roi
C. Có diệp lục D. Có điểm mắt
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
7. Trùng roi, trùng giày và trùng biến hình có điểm giống nhau là:
A. Chưa có cấu tạo tế bào
B. Chưa có nhân điển hình
C. Cùng có cơ thể là 1 tế bào
D. Hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt tế bào
8. Động vật nguyên sinh nào có tổ chức cơ thể cao nhất?
A. Trùng biến hình B. Trùng roi xanh
C. Trùng giày D. Trùng sốt rét
9. Ngoài ánh sáng trùng roi dinh dưỡng theo lối:
A. Tự dưỡng B. Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
C. Dị dưỡng D. Không dinh dưỡng
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
10. Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
A. Cơ thể đa bào, dị dưỡng, sinh sản phân đôi.
B. Cơ thể đơn bào, tự dưỡng.
C. Cơ thể đơn bào, dị dưỡng, sinh sản phân đôi. D. Cơ thể phân đôi, tự dưỡng.
11. Trùng kiết kị giống và khác trùng biền hình ở các điểm:
A. Di chuyển, có chân giả. Sống tự do ăn hồng cầu.
B. Chân giả dài,có bào xác. Sống kí sinh, không có hại.
C. Có chân giả, có bào xác. Chân giả ngắn,chỉ ăn hồng cầu.
D. Có bào xác, sống tự do. Không di chuyển, có hại .
12. Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường tiêu hóa là?
A. Trùng kiết lị C. Trùng sốt rét B. Trùng biến hình D. Trùng roi cộng sinh
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
13. Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường máu là?
A. Trùng kiết lị C. Trùng sốt rét
B. Trùng biến hình D. Trùng roi cộng sinh
14. Trùng kiết lị vào cơ thể người bằng con đường nào?
A. Ăn uống. B. Hô hấp .
C. Máu D. Tiêu hóa, hô hấp
15. Trùng biến hình di chuyển là nhờ:
A. Roi B. Lông bơi
C. Chân giả D. Cơ vòng, cơ dọc
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
16. Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở:
A. Máu B. Tuỵ
C. Thành ruột D. Nước bọt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
17. Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
A. Trùng giày, trùng kiết lị.
B. Trùng biến hình, trùng sốt rét.
C. Trùng sốt rét, trùng kiết lị.
D. Trùng roi xanh, trung giày.
18. Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng?
A. Trùng giày B. Trùng biến hình.
C. Trùng sốt rét. D. Trùng roi xanh.
19. Trùng roi xanh có màu xanh lá cây nhờ:
A. Sắc tố ở màng cơ thể
B. Màu sắc của điểm mắt
C. Màu sắc của hạt diệp lục
D. Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
20. Nơi kí sinh của trùng kiết lị là:
A. Gan người B. Tim người. C. Phổi người D. Ruột người
21. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào?
A. Qua ăn uống B. Qua máu
C. Qua da D. Qua hô hấp
22. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?
A. Muỗi vằn B. Ruồi C. Bướm D. Ong
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:
A. Cua B. Tôm ở nhờ
C. Sứa D. Ốc
2. Sứa, hải quỳ, san hô, thủy tức có đặc điểm gì giống nhau:
A. Sống bám B. Sống bơi lội
C. Ruột dạng túi D. Ruột phân nhánh
3. Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, thành cơ thể gồm hai lớp tế bào là đặc điểm của ngành ĐV nào?
A. Ruột khoang. B. Giun dẹp
C. Giun đốt D. Động vật nguyên sinh
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
4. Thành cơ thể thủy tức gồm mấy lớp tế bào?
A. 1 lớp B. 4 lớp C. 3 lớp D. 2 lớp
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
5. Tế bào gai của thủy tức có vai trò gì?
A. Tiêu hóa B. Tự vệ, tấn công và bắt mồi
C. Là cơ quan sinh sản D. Giúp thủy tức di chuyển
6. Cấu tạo cơ thể hải quỳ có:
A. Hai lớp tế bào B.Nhiều lớp tế bào C. Có vỏ đá vôi D. Một lớp tế bào
7. Ruột khoang bao gồm các động vật:
A. Thuỷ tức, sứa, san hô, hải quì
B. Hải quì, sứa, mực
C. Thuỷ tức, san hô, sun
D. San hô, cá, mực, hải quì
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
8 Các động vật thuộc ngành Ruột khoang có đặc điểm đặc trưng:
A. Ruột dạng thẳng B. Ruột dạng túi
C. Ruột phân nhánh D. Chưa có ruột
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
9. Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thủy tức tiêu hóa được mồi:
A. Tế bào biểu bì B. tế bào mô bì cơ
C. Tế bào gai D. Tế bào mô cơ tiêu hóa
10 Chọn phương án đúng:
A. Thủy tức chưa có hệ thần kinh mạng lưới. B. Thủy tức chưa có tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa.
C. Thủy tức đã có cơ quan hô hấp.
D. Thủy tức có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi.
11. Đặc điểm của ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là:
A. Cấu tạo đa bào. B. Cấu tạo đơn bào.
C. Sống trong nước. D. Sống thành tập đoàn.
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
12 Hình thức sinh sản giống nhau giữa thủy tức với san hô là: A. Tách đôi cơ thể. B. Tái sinh.
C. Mọc chồi. D. Tái sinh và mọc chồi
13. Tua miệng ở thủy tức có nhiều tế bào gai có chức năng:
A. Tự vệ và bắt mồi B. Tấn công kẻ thù
C. Đưa thức ăn vào miệng D. Tiêu hóa thức ăn
14. Loài nào của ngành ruột khoang gây ngứa và độc cho người?
A. Thủy tức B. Sứa C. San hô D. Hải quỳ
15. Câu nào sau đây không đúng:
A. Thủy tức đã có tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa. B.Thủy tức đã có hệ thần kinh mạng lưới
C. Thủy tức đã có cơ quan hô hấp.
D. Thủy tức có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
16: Con gì sống cộng sinh với tôm ở nhờ mới di chuyển được:
A. Thủy tức. B. Sứa. C. San hô. D. Hải quỳ.
17. Đặc điểm chung của ruột khoang là:
A. Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hoá phân hoá;
bắt đầu có hệ tuần hoàn.
B. Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa
chính thức. Cơ quan tiêu hoá dài đến hậu môn.
C. Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi,
lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và
hậu môn.
D. Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành
cơ thể có hai lớp tế bào.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
18. Đặc điểm không có ở San hô là:
A. Cơ thể đối xứng toả tròn.
B. Sống di chuyển thường xuyên
C. Kiểu ruột hình túi.
D. Sống tập đoàn.
19. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:
A. Cua B. Tôm ở nhờ C. Sứa D. Ốc
20. Động vật nào sau đây có tế bào gai?
A. Trùng giày B. Trùng biến hình
C. San hô D. Nhện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
1. Loài giun nào được Đac-uyn nói là “Chiếc cày sống” cày đất trước con người rất lâu và cày đất mãi mãi?
A. Đỉa B. Giun đất C. Giun đỏ D. Rươi
2. Ở đốt 14, 15, 16 của phần đầu giun đất có:
A. Lỗ miệng B. Đai sinh dục C. Hậu môn D. Hạch não
3. Đặc điểm cấu tạo giúp giun đũa không bị tiêu hóa khi kí sinh trong ruột động vật là:
A. Có giác bám B. Số lượng trứng nhiều
C. Thành cơ thể có lớp cuticun D. Mắt tiêu giảm
4. Cơ thể có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính là đặc điểm của đại diện:
A. Sán bã trầu B. Sán lá gan C. Sán dây D. Sán lá máu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
5. Nhóm động vật nào thuộc ngành giun dẹp sống kí sinh gây hại cho động vật và người là:
A. Giun móc câu, giun kim, sán dây, sán lá gan.
B. Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán lá máu.
C. Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu.
D. Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan.
6. Khi đất ngập nước , giun đất chui lên mặt đất để làm gì?
A. Hô hấp B. Tìm thức ăn C. Tìm nơi ở D. Sinh sản
7. Ấu trùng của giun móc câu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua:
A. Thức ăn B. Hô hấp C. Da D. Nước uống
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
8. Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp, sống kí sinh, gây hại cho động vật và người là:
A. Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan.
B. Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán lá máu.
C. Giun móc câu, sán dây, sán lá gan, giun kim,.
D. Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu..
9. Lớp vỏ cuticun là đặc điểm của:
A. Giun đất B. Sán lá gan C. Sán dây D. Giun đũa
10. Đặc điểm nào sau đây giúp sán lá gan chui rúc ,luồn lách trong môi trường kí sinh:
A. Cơ vòng, cơ dọc, cơ lưng bụng phát triển. B. Kích thước cơ thể nhỏ
C. Mắt lông bơi phát triển . D. Giác bám phát triển
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
11. Thí nghiệm mổ giun đất ta tiến hành mổ:
A. Mặt bụng B. Bên hông C. Mặt lưng D. Lưng bụng đều được
12. Đặc điểm bên ngoài của các loài giun kí sinh thích nghi với đời sống là:
A. Cơ thể mất đối xứng B. Có vỏ kitin
C. Đẻ nhiều D. Cơ quan tiêu hoá phân hoá
13. Đặc điểm của giun đốt là:
A. Cơ thể dẹp B. Cơ thể phân đốt
C. Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
D. Cơ thể gồm đầu, ngực và bụng
14. Lợn gạo mang ấu trùng của
A. Sán lá gan. B. Sán bã trầu C. Sán lá máu D. Sán dây
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
15. Đặc điểm nào sau đây là của giun sán kí sinh?
A. Thành cơ thể có 2 lớp tế bào C. Có vỏ kitin
B. Đẻ nhiều D. Cơ thể chia 3 phần
16. Nhóm động vật nào thuộc ngành Giun tròn?
A. Giun rễ lúa, sán dây, giun chỉ
C. Sán bã trầu, giun móc câu, giun rễ lúa
B. Giun kim, giun đũa, giun chỉ
D. Giun đỏ, giun đũa, giun kim
17. Tại sao máu của giun đất có màu đỏ?
A. Vì máu mang sắc tố đỏ
B. Vì máu mang sắc tố chứa sắt
C. Vì máu chứa hồng cầu
D. Vì chứa chất diệp lục
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
19. Sán lông và sán lá gan được xếp chung một ngành giun dẹp vì:
A. Cơ thể dẹp có đối xứng hai bên
B. Có lối sống kí sinh
C. Có lối sống tự do
D. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính
20. Giun đũa di chuyển hạn chế là do:
A. Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển
B. Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài
C. Lớp biểu bì phát triển
D. Ông ruột thẳng
21. Động vật có quá trình phát triển ấu trùng phải ký sinh trong ốc là:
A. Sán lá gan B. Sán dây.
C. Giun đũa D. Giun kim
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
22. Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng:
A. Giúp giun đũa không bị loài khác tấn công
B. Giúp cho giun sống được ngoài cơ thể
C. Giúp giun đũa không bị tiêu huỷ bởi dịch tiêu hoá
trong ruột non nguời
D. Giúp giun đũa dễ di chuyển
23. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở sán lông mà không có ở sán lá gan và sán dây?
A. Giác bám phát triển.
B. Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
C. Mắt và lông bơi phát triển.
D. Ruột phân nhánh và chưa có hậu môn.
24. Loài giun nào được Đacuyn nói là “Chiếc cày sống” cày đất trước con người rất lâu và cày đất mãi mãi?
A. Đỉa B. Giun đất C. Giun đỏ D. Rươi
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
25. Ruột túi phân nhánh có ở nhóm động vật nào sau đây:
A. Sán lá gan, sán bã trầu B. Sán dây, giun đũa
C. Giun đất, giun kim D. Sán bã trầu, rươi
26. Động vật nào thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng rồi kí sinh:
A. Trùng kiết lị B. Sán lá gan
C. giun đũa D. Sán dây
27. Động vật nào sau đây có khoang cơ thể chính thức?
A. Rươi B. Giun đất
C. Sứa D. Giun đũa
28. Nơi kí sinh của giun đũa là:
A. Ruột non. B. Ruột già.
C. Ruột thẳng. D. Tá tràng.
ÔN TẬP – GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Đặc điểm nào có ở động vật:
A. Không di chuyển B. Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
C. Không có hệ thần kinh D. Có thành xenlulôzơ
2. Động vật có các đặc điểm:
A. Dị dưỡng, di chuyển, tự tổng hợp chất hữu cơ.
B. Tự dưỡng, di chuyển,lớn lên, sinh sản .
C. Di chuyển,có hệ thần kinhvà các giác quan, dị dưỡng và tự dưỡng.
D. Có hệ thần kinh và các giác quan, di chuyển,dị dưỡng.
I. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?
A. Muỗi vằn B. Ruồi C. Bướm D. Ong
2. Trùng sốt rét kí sinh trong:
A. Tiểu cầu B. Bạch cầu
C. Hồng cầu D. Thành ruột
3. Động vật cho biết mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào là:
A. Trùng roi xanh B. Trùng biến hình
C. Trùng giày D. Tập đoàn Vôn vốc
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
4. Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:
A. Sắc tố ở màng cơ thể B. Màu sắc của chất diệp lục
C. Màu sắc của điểm mắt D. Màu sắc của nhân
5. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào?
A. Qua ăn uống B. Qua máu
C. Qua da D. Qua hô hấp
6. Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở điểm nào?
A. Có thành xenlulôzơ B. Có roi
C. Có diệp lục D. Có điểm mắt
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
7. Trùng roi, trùng giày và trùng biến hình có điểm giống nhau là:
A. Chưa có cấu tạo tế bào
B. Chưa có nhân điển hình
C. Cùng có cơ thể là 1 tế bào
D. Hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt tế bào
8. Động vật nguyên sinh nào có tổ chức cơ thể cao nhất?
A. Trùng biến hình B. Trùng roi xanh
C. Trùng giày D. Trùng sốt rét
9. Ngoài ánh sáng trùng roi dinh dưỡng theo lối:
A. Tự dưỡng B. Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
C. Dị dưỡng D. Không dinh dưỡng
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
10. Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
A. Cơ thể đa bào, dị dưỡng, sinh sản phân đôi.
B. Cơ thể đơn bào, tự dưỡng.
C. Cơ thể đơn bào, dị dưỡng, sinh sản phân đôi. D. Cơ thể phân đôi, tự dưỡng.
11. Trùng kiết kị giống và khác trùng biền hình ở các điểm:
A. Di chuyển, có chân giả. Sống tự do ăn hồng cầu.
B. Chân giả dài,có bào xác. Sống kí sinh, không có hại.
C. Có chân giả, có bào xác. Chân giả ngắn,chỉ ăn hồng cầu.
D. Có bào xác, sống tự do. Không di chuyển, có hại .
12. Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường tiêu hóa là?
A. Trùng kiết lị C. Trùng sốt rét B. Trùng biến hình D. Trùng roi cộng sinh
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
13. Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường máu là?
A. Trùng kiết lị C. Trùng sốt rét
B. Trùng biến hình D. Trùng roi cộng sinh
14. Trùng kiết lị vào cơ thể người bằng con đường nào?
A. Ăn uống. B. Hô hấp .
C. Máu D. Tiêu hóa, hô hấp
15. Trùng biến hình di chuyển là nhờ:
A. Roi B. Lông bơi
C. Chân giả D. Cơ vòng, cơ dọc
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
16. Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở:
A. Máu B. Tuỵ
C. Thành ruột D. Nước bọt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
17. Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
A. Trùng giày, trùng kiết lị.
B. Trùng biến hình, trùng sốt rét.
C. Trùng sốt rét, trùng kiết lị.
D. Trùng roi xanh, trung giày.
18. Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng?
A. Trùng giày B. Trùng biến hình.
C. Trùng sốt rét. D. Trùng roi xanh.
19. Trùng roi xanh có màu xanh lá cây nhờ:
A. Sắc tố ở màng cơ thể
B. Màu sắc của điểm mắt
C. Màu sắc của hạt diệp lục
D. Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
20. Nơi kí sinh của trùng kiết lị là:
A. Gan người B. Tim người. C. Phổi người D. Ruột người
21. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào?
A. Qua ăn uống B. Qua máu
C. Qua da D. Qua hô hấp
22. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?
A. Muỗi vằn B. Ruồi C. Bướm D. Ong
I. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:
A. Cua B. Tôm ở nhờ
C. Sứa D. Ốc
2. Sứa, hải quỳ, san hô, thủy tức có đặc điểm gì giống nhau:
A. Sống bám B. Sống bơi lội
C. Ruột dạng túi D. Ruột phân nhánh
3. Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, thành cơ thể gồm hai lớp tế bào là đặc điểm của ngành ĐV nào?
A. Ruột khoang. B. Giun dẹp
C. Giun đốt D. Động vật nguyên sinh
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
4. Thành cơ thể thủy tức gồm mấy lớp tế bào?
A. 1 lớp B. 4 lớp C. 3 lớp D. 2 lớp
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
5. Tế bào gai của thủy tức có vai trò gì?
A. Tiêu hóa B. Tự vệ, tấn công và bắt mồi
C. Là cơ quan sinh sản D. Giúp thủy tức di chuyển
6. Cấu tạo cơ thể hải quỳ có:
A. Hai lớp tế bào B.Nhiều lớp tế bào C. Có vỏ đá vôi D. Một lớp tế bào
7. Ruột khoang bao gồm các động vật:
A. Thuỷ tức, sứa, san hô, hải quì
B. Hải quì, sứa, mực
C. Thuỷ tức, san hô, sun
D. San hô, cá, mực, hải quì
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
8 Các động vật thuộc ngành Ruột khoang có đặc điểm đặc trưng:
A. Ruột dạng thẳng B. Ruột dạng túi
C. Ruột phân nhánh D. Chưa có ruột
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
9. Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thủy tức tiêu hóa được mồi:
A. Tế bào biểu bì B. tế bào mô bì cơ
C. Tế bào gai D. Tế bào mô cơ tiêu hóa
10 Chọn phương án đúng:
A. Thủy tức chưa có hệ thần kinh mạng lưới. B. Thủy tức chưa có tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa.
C. Thủy tức đã có cơ quan hô hấp.
D. Thủy tức có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi.
11. Đặc điểm của ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là:
A. Cấu tạo đa bào. B. Cấu tạo đơn bào.
C. Sống trong nước. D. Sống thành tập đoàn.
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
12 Hình thức sinh sản giống nhau giữa thủy tức với san hô là: A. Tách đôi cơ thể. B. Tái sinh.
C. Mọc chồi. D. Tái sinh và mọc chồi
13. Tua miệng ở thủy tức có nhiều tế bào gai có chức năng:
A. Tự vệ và bắt mồi B. Tấn công kẻ thù
C. Đưa thức ăn vào miệng D. Tiêu hóa thức ăn
14. Loài nào của ngành ruột khoang gây ngứa và độc cho người?
A. Thủy tức B. Sứa C. San hô D. Hải quỳ
15. Câu nào sau đây không đúng:
A. Thủy tức đã có tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa. B.Thủy tức đã có hệ thần kinh mạng lưới
C. Thủy tức đã có cơ quan hô hấp.
D. Thủy tức có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
16: Con gì sống cộng sinh với tôm ở nhờ mới di chuyển được:
A. Thủy tức. B. Sứa. C. San hô. D. Hải quỳ.
17. Đặc điểm chung của ruột khoang là:
A. Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hoá phân hoá;
bắt đầu có hệ tuần hoàn.
B. Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa
chính thức. Cơ quan tiêu hoá dài đến hậu môn.
C. Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi,
lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và
hậu môn.
D. Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành
cơ thể có hai lớp tế bào.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
II. NGÀNH RUỘT KHOANG:
18. Đặc điểm không có ở San hô là:
A. Cơ thể đối xứng toả tròn.
B. Sống di chuyển thường xuyên
C. Kiểu ruột hình túi.
D. Sống tập đoàn.
19. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:
A. Cua B. Tôm ở nhờ C. Sứa D. Ốc
20. Động vật nào sau đây có tế bào gai?
A. Trùng giày B. Trùng biến hình
C. San hô D. Nhện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
1. Loài giun nào được Đac-uyn nói là “Chiếc cày sống” cày đất trước con người rất lâu và cày đất mãi mãi?
A. Đỉa B. Giun đất C. Giun đỏ D. Rươi
2. Ở đốt 14, 15, 16 của phần đầu giun đất có:
A. Lỗ miệng B. Đai sinh dục C. Hậu môn D. Hạch não
3. Đặc điểm cấu tạo giúp giun đũa không bị tiêu hóa khi kí sinh trong ruột động vật là:
A. Có giác bám B. Số lượng trứng nhiều
C. Thành cơ thể có lớp cuticun D. Mắt tiêu giảm
4. Cơ thể có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính là đặc điểm của đại diện:
A. Sán bã trầu B. Sán lá gan C. Sán dây D. Sán lá máu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
5. Nhóm động vật nào thuộc ngành giun dẹp sống kí sinh gây hại cho động vật và người là:
A. Giun móc câu, giun kim, sán dây, sán lá gan.
B. Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán lá máu.
C. Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu.
D. Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan.
6. Khi đất ngập nước , giun đất chui lên mặt đất để làm gì?
A. Hô hấp B. Tìm thức ăn C. Tìm nơi ở D. Sinh sản
7. Ấu trùng của giun móc câu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua:
A. Thức ăn B. Hô hấp C. Da D. Nước uống
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
8. Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp, sống kí sinh, gây hại cho động vật và người là:
A. Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan.
B. Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán lá máu.
C. Giun móc câu, sán dây, sán lá gan, giun kim,.
D. Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu..
9. Lớp vỏ cuticun là đặc điểm của:
A. Giun đất B. Sán lá gan C. Sán dây D. Giun đũa
10. Đặc điểm nào sau đây giúp sán lá gan chui rúc ,luồn lách trong môi trường kí sinh:
A. Cơ vòng, cơ dọc, cơ lưng bụng phát triển. B. Kích thước cơ thể nhỏ
C. Mắt lông bơi phát triển . D. Giác bám phát triển
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
11. Thí nghiệm mổ giun đất ta tiến hành mổ:
A. Mặt bụng B. Bên hông C. Mặt lưng D. Lưng bụng đều được
12. Đặc điểm bên ngoài của các loài giun kí sinh thích nghi với đời sống là:
A. Cơ thể mất đối xứng B. Có vỏ kitin
C. Đẻ nhiều D. Cơ quan tiêu hoá phân hoá
13. Đặc điểm của giun đốt là:
A. Cơ thể dẹp B. Cơ thể phân đốt
C. Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
D. Cơ thể gồm đầu, ngực và bụng
14. Lợn gạo mang ấu trùng của
A. Sán lá gan. B. Sán bã trầu C. Sán lá máu D. Sán dây
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
15. Đặc điểm nào sau đây là của giun sán kí sinh?
A. Thành cơ thể có 2 lớp tế bào C. Có vỏ kitin
B. Đẻ nhiều D. Cơ thể chia 3 phần
16. Nhóm động vật nào thuộc ngành Giun tròn?
A. Giun rễ lúa, sán dây, giun chỉ
C. Sán bã trầu, giun móc câu, giun rễ lúa
B. Giun kim, giun đũa, giun chỉ
D. Giun đỏ, giun đũa, giun kim
17. Tại sao máu của giun đất có màu đỏ?
A. Vì máu mang sắc tố đỏ
B. Vì máu mang sắc tố chứa sắt
C. Vì máu chứa hồng cầu
D. Vì chứa chất diệp lục
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
19. Sán lông và sán lá gan được xếp chung một ngành giun dẹp vì:
A. Cơ thể dẹp có đối xứng hai bên
B. Có lối sống kí sinh
C. Có lối sống tự do
D. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính
20. Giun đũa di chuyển hạn chế là do:
A. Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển
B. Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài
C. Lớp biểu bì phát triển
D. Ông ruột thẳng
21. Động vật có quá trình phát triển ấu trùng phải ký sinh trong ốc là:
A. Sán lá gan B. Sán dây.
C. Giun đũa D. Giun kim
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
22. Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng:
A. Giúp giun đũa không bị loài khác tấn công
B. Giúp cho giun sống được ngoài cơ thể
C. Giúp giun đũa không bị tiêu huỷ bởi dịch tiêu hoá
trong ruột non nguời
D. Giúp giun đũa dễ di chuyển
23. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở sán lông mà không có ở sán lá gan và sán dây?
A. Giác bám phát triển.
B. Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
C. Mắt và lông bơi phát triển.
D. Ruột phân nhánh và chưa có hậu môn.
24. Loài giun nào được Đacuyn nói là “Chiếc cày sống” cày đất trước con người rất lâu và cày đất mãi mãi?
A. Đỉa B. Giun đất C. Giun đỏ D. Rươi
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
III. CÁC NGÀNH GIUN:
25. Ruột túi phân nhánh có ở nhóm động vật nào sau đây:
A. Sán lá gan, sán bã trầu B. Sán dây, giun đũa
C. Giun đất, giun kim D. Sán bã trầu, rươi
26. Động vật nào thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng rồi kí sinh:
A. Trùng kiết lị B. Sán lá gan
C. giun đũa D. Sán dây
27. Động vật nào sau đây có khoang cơ thể chính thức?
A. Rươi B. Giun đất
C. Sứa D. Giun đũa
28. Nơi kí sinh của giun đũa là:
A. Ruột non. B. Ruột già.
C. Ruột thẳng. D. Tá tràng.
 







Các ý kiến mới nhất