Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kiều
Ngày gửi: 22h:21' 29-10-2021
Dung lượng: 618.0 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt, là ngôn
ngữ được dùng chính thức trong mọi lĩnh vực của
quốc gia
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ Ngôn
ngữ Nam Á, dòng ngôn ngữ Môn-Khmer, có quan
hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.

Em hiểu thế nào là tiếng Việt? Tiếng Việt có nguồn gốc và quan hệ họ hàng như thế nào?
TIẾT 102- TIẾNG VIỆT:

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

I. Loại hình ngôn ngữ
1. Khái niệm
- Loại hình là tập hợp sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc điểm cơ bản nào đó.
- Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ có những đặc điểm giống nhau ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…
Loại hình ngôn ngữ quen thuộc
Loại hình ngôn ngữ đơn lập:
(Tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán…)

Loại hình ngôn ngữ hoà kết:
(tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh…)
2. Phân loại
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
BẢNG SO SÁNH
-> Tỏch r?i
-> Cú s? n?i t?
-> D?c l?p
-> Cú õm giú
-> Tỏch r?i
-> Cú s? n?i li?n
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT


II. Đặc điểm loại hình tiếng việt
Tiếng là đơn vị ngữ pháp
- Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Câu thơ có bảy tiếng, cũng là bảy âm tiết, bảy từ, đọc và viết tách rời nhau.
- Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng: tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

Làm câu đối tết
Một anh đồ nọ, ngày 30 tết trong lúc mọi người bận rộn, anh ta đưa giấy bút để làm câu đối. Viết được 3 chữ “Chiều ba mươi ...” thì tắc tị, không viết được nữa. Bỗng nghe tiếng chó cắn nhau anh ta chợt tỉnh, vội viết tiếp “.... Con chó sủa” . Được câu thứ nhất thì trời đã tối anh ta bèn để sáng mai làm tiếp.
Sáng mồng một lại lấy bút ra, viết ba chữ “ Sáng mồng một ....” thì lại tắc. Lúc ấy có tiếng bà vợ húng hắng, anh ta vội ghi luôn “... vợ tôi ho”. Như vậy là xong một câu đối.
Anh đồ đem khoe với vợ. Vừa nghe vậy, người vợ nổi cơn tam bành: “Anh này láo, dám đối tôi với con chó à?”. Anh đồ hoảng sợ, vội chống chế: “Đâu nào! Tôi đối “Vợ” với “ Con” còn đối “Tôi” với “ Chó” đấy chứ!”
Thấy chồng vụng chèo khéo chống, bà vợ phì cười, tha cho!
(Nguyễn Văn Tứ - Ngữ liệu Văn học dân gian trong dạy học Tiếng Việt)
Câu hỏi: Cách chống chế của anh đồ trong truyện đã dựa trên đặc điểm nào của tiếng Việt ?

- Các âm tiết được phát âm tách rời nhau, không có hiện tượng nối âm.
- Tiếng là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa hoặc tiềm tàng khả năng có nghĩa.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ không biến đổi hình thái
- TIẾNG VIỆT:
Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(2)
- TIẾNG ANH:
He gave me a book.(1)
I gave him two books too.(2)
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Nhận xét các từ in đậm
Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(2)
He gave me a book.(1)
I gave him two books too.(2)
Ngôn ngữ
Tiêu chí
-> Cú s? thay d?i
Anh ấy(1) là chủ ngữ.
Anh ấy(2) là bổ ngữ.
Anh ấy= anh ấy
Tôi = tôi
Cuốn sách = cuốn sách
-> Cú s? thay d?i
He ở câu (1) là chủ ngữ.
Ở câu (2) nó đã trở thành him giữ vai trò là bổ ngữ.
-> Bi?n d?i hỡnh thỏi
Thay đổi hình thái
He -> him, me -> I
- Thay đổi từ số ít thành số nhiều: book -> books
->Khụng bi?n d?i hỡnh thỏi
Về vai trò ngữ pháp
Về hình thái
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3. Ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng trật tự từ và hư từ
Câu hỏi 1: Hãy tạo thành nhiều câu với các từ sau: Tôi, bạn, chơi, đi, mời.
Câu hỏi 2: Cho câu “Tôi ăn cơm”.
Em hãy thêm hư từ để hình thành các câu có ý nghĩa khác nhau.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3. Ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng trật tự từ và hư từ
- Thay đổi trật tự từ trong câu sẽ làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp hoặc có thể vô nghĩa.
- Thêm hoặc thay đổi hư từ thì ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Bài tập: Phân tích đặc điểm của loại hình tiếng Việt ở câu sau:
Ruồi đậu mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt bò
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

Đặc điểm loại hình Tiếng Việt thể hiện trong câu trên là : 
- Hai vế của câu đối gồm có 10 âm tiết (tiếng), mỗi âm tiết đều có nghĩa và tương đương với 10 từ. 
- Từ không biến đổi hình thái : 
+ Từ "đậu"(1) trong "ruồi đậu" là động từ ; từ "đậu"(2) trong "xôi đậu" là danh từ. 
+ Từ "bò"(1) trong "kiến bò" là động từ ; từ "bò"(2) trong "thịt bò" là danh từ . 
Cả 2 từ này (đậu, bò) về hình thức cấu tạo không thay đổi (nghĩa là cách viết giống nhau) 
- Trật tự từ trước sau được sắp xếp phù hợp: Các từ "ruồi, kiến" đều làm chủ ngữ nên đứng trước các động từ làm vị ngữ "đậu1, bò1" 
Các từ "mâm xôi, đĩa thịt" đều là phụ ngữ chỉ đối tượng nên phải đứng sau các động từ vị ngữ "đậu1, bò1" 
Các từ "đậu"(2) và "bò"(2) đều là định tố cho các danh từ trước nó là ""xôi, thịt" 
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Tiếng (âm tiết)
là đơn vị cơ sở
để tạo từ, tạo câu
Từ không biến đổi
hình thái
Ý nghĩa ngữ pháp
được biểu thị bằng
trật tự từ và hư từ
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Bài tập bổ sung
Hãy phân tích ngữ liệu sau về mặt từ để chứng minh Tiếng Vệt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
1. Trọng tài trọng tài vận động viên
Vận động viên động viên trọng tài
2. Con Ruồi đậu mâm xôi Đậu

Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 1:
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân (1)
bổ ngữ
Nụ tầm xuân (2) nở ra cánh biếc
chủ ngữ
Em có chồng rồi anh tiếc em thay




Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 1:
Thuyền ơi có nhớ bến (1) chăng
bổ ngữ
Bến (2) thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
chủ ngữ

Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
BN CN BN CN

Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 3:
Đã: hoạt động đã xảy ra trước một thời điểm nào đó
Các: số nhiều toàn thể
Để: mục đích
Lại: hoạt động tái diễn
Mà: mục đích

Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 4: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho sẵn) điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
Cuộc đời……..dài thế
Năm tháng…….. đi qua
…….biển kia…….rộng
Mây……..bay về xa
(vẫn, dẫu, tuy, như, nhưng, và, đã)


Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 4:
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
 
Gửi ý kiến