Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 10h:19' 31-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 10h:19' 31-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ LÂM
KHỐI LỚP NĂM
MÔN: TOÁN
BÀI: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN ( tiếp theo)
Trang 36
3
5
... m ... dm
hay ......... m
được viết thành ...... m
3
3
,
5
3,5m đọc là:
ba phẩy năm mét
3
5
Ví dụ 1:
Ví dụ 1:
4
8
2
4
82
... m ... cm
hay ......... m
được viết thành ...... m
4
4
,
82
4,82m đọc là:
bốn phẩy tám mươi hai mét
Ví dụ 1:
0
1
7
6
... m ...... mm hay .... m được viết thành ..... m
0
176
...m ..... mm
hay .......... m
được viết thành ........ m
0
0
,
176
0,176m đọc là:
Không phẩy một trăm bảy mươi sáu mét
Ví dụ 1:
Các số: 3,5 ; 4,82 ; 0,176 cũng được gọi là Số Thập Phân.
Ví dụ 1:
4,82
Phần nguyên
Phần thập phân
4
82
4,82 đọc là: bốn phẩy tám mươi hai.
Ví dụ 2:
20,578
Phần nguyên
Phần thập phân
20,578 đọc là: hai mươi phẩy năm trăm bảy mươi tám.
Nhận xét:
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
- Khi đọc số thập phân, ta đọc từ trái sang phải.
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Ví dụ 2:
8 , 56
Ví dụ 2:
90 , 638
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307
9,4 : Chín phẩy bốn.
7,98 : Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477 : Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
0,307 : Không phẩy ba trăm linh bảy.
 







Các ý kiến mới nhất