Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thảo
Ngày gửi: 15h:10' 31-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Bài tập 1: Ở lúa, tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong. Cho cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây có hạt gạo trong, thu được F1 toàn cây có hạt gạo đục. Tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 . Hãy xác định kết quả thu được ở F1 , F2 ? ( cho biết mỗi gen quy định một tính trạng).
Giải
- Quy ước gen: Gen hạt gạo đục là A , có kiểu gen AA
Gen hạt gạo trong là a, có kiểu gen aa
- Sơ đồ lai
P
F1
X
G
AA
aa
A
a
Aa
100% cây lúa hạt gạo đục
=> F1 đồng tính
F2
GF1
A
a
A
a
KG 1AA; 2Aa; 1aa
* Cho F1 tự thụ phấn
PF1
Aa
Aa
x
Kết quả
KH 3 hạt gạo đục: 1 hạt gạo trong
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau. Ví dụ AA, aa, BB…
- Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau Ví dụ: Aa, Bb ...
Kiểu hình trội hoa đỏ có mấy kiểu gen ?
 AA
 Aa
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo)
Bài 3
1) Một số khái niệm
III. LAI PHÂN TÍCH
HS thực hiện lệnh SGK? Viết sơ đồ 2 phép lai sau?
Phép lai 1 Phép lai 2
A
a
Aa (đỏ)
A
a
a
1Aa(đ?)
: 1aa(trắng)
dồng tính
Phân tính
- Em có nhận xét gỡ về kết quả 2 phép lai trên?
Con lai đồng tính
Con lai phân tính
Kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp AA (TC)
Kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp Aa (KTC)
III- LAI PHÂN TÍCH
1. Các khái niệm:
Bài tập điền từ :
Phép lai phân tích là phép là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ………cần xác định ……………..với cá thể mang tính trạng ………Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ……………, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………
 Khái niệm lai phân tích ?
kiểu gen
trội
lặn
đồng hợp
dị hợp
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(TT)
2. Lai phân tích :
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (P thuần chủng).
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp (P không thuần chủng).
VD P: ( Hoa đỏ)AA x (Hoa trắng )aa =>100% Aa (toàn hoa đỏ => F1 đồng tính )
P : (Hoa đỏ )Aa x (Hoa trắng )aa => 50% Aa( hoa đỏ) : 50% aa(hoa trắng ) => F1 Phân tính
2) Lai phân tích :
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp . (P thuần chủng).
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp . (P không thuần chủng).

A
a
Aa (đỏ)
dồng tính
A
a
a
1Aa(đ?)
: 1aa(trắng)
Phân tính
Nêu mục đích của phép lai phân tích?
+Nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
?ng dụng của phép lai phân tích?
+Sử dụng trong chọn giống để kiểm tra giống có thuần chủng hay không thu?n ch?ng
(?) Em có nhận xét gì về mối tương quan Trội - Lặn trong tự nhiên?
IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN
Em nêu một vài ví dụ về sự tương quan trội – lặn.
+Trong tự nhiên:Mối tương quan trội lặn là phổ biến
(?) Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn nhằm mục đích gì ?
Tính trạng trội thường là tính trạng tốt  mục đích xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế.
+ Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào ?
- Tránh sự phân ly diễn ra, tránh xuất hiện tính trạng lặn xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng xuất cây trồng, vật nuôi...
- Kiểm tra độ thuần chủng của giống phải thực hiện phép lai phân tích.
III- LAI PHÂN TÍCH
IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN
- Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là phổ biến .
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt  Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế .
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống .
Nêu ý nghĩa của tương quan trội lặn ?
CHỦ ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(TT)
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG:
Khoanh tròn vào chữ cái (a,b,c,....) chỉ ý trả lời đúng .
1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
a) Toàn quả vàng ; c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng ;
b) Toàn quả đỏ ; d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2. Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp . Kiểu gen của phép lai trên là:
a) P : AA  aa ; c) P : Aa  Aa ;
b) P : AA  Aa ; d) P : Aa  aa.
Hướng dẫn tự học ở nhà
Học bài. Trả lời câu hỏi 1, 2, SGK trang 13.
1/ P AA x AA
- Tiết 4. Hướng dẫn hoàn thành 6 sơ đồ lai và các bước giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
2/ P AA x Aa
3/ P AA x aa
4/ P Aa x Aa
5/ P Aa x aa
6/ P aa x aa
P

G

F1
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và tập
Làm tiếp các bài tập còn lại vào vở.
Đọc và xem tiếp bài 4: Lai hai Cặp Tính Trạng
Bài giảng đến đây là kết thúc .
TẠM BIỆT !
 
Gửi ý kiến