Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HOÀNG KIM HÒA
Người gửi: Hoàng Bảo Linh
Ngày gửi: 22h:06' 31-10-2021
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 193
Nguồn: HOÀNG KIM HÒA
Người gửi: Hoàng Bảo Linh
Ngày gửi: 22h:06' 31-10-2021
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu nội dung và biểu thức định luật Jun – Lenxơ ?
Câu 2: Nêu công thức tính công của nguồn điện khi có dòng điện I chạy qua nguồn điện trong thời gian t? Ghi chú các đại lượng trong công thức?
Trả lời:
Câu 1: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
Biểu thức đñịnh luật Jun- Lenxơ: Q=RI2t
Câu 2: Biểu thức tính công của nguồn điện: A= qU=ξIt
Trong đó: + ξ: Suất ñiện ñộng của nguồn điện.
+ I: Cường ñộ dòng điện trong mạch.
+ t: thời gian dòng điện chạy trong mạch.
Bài 9. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
- Phương pháp năng lượng. - Phương pháp thực nghiệm
I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐOI VỚI TOÀN MẠCH
+Xét mạch điện như hình vẽ: Nguồn
điện có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài có điện trở RN , xét trong thời gian t, dòng điện trong mach I.
BÀI 9-ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
*Nội dung định luật ôm cho toàn mạch:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
-
+
+ UN = IRN : Là độ giảm điện thế mạch ngoài, Ir: độ giảm thế trong nguồn.
R
mA
V
+ Khi I=0 hoặc r 0 thì UN= ξ, (HĐT giữa hai cực của nguồn điện bằng sđđ của nguồn điện) .
+ Cách phát biểu khác của định luật ôm cho toàn mạch: Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
*bHiện tượng đoãn mạch
Để tránh hiện tượng đoản mạch xãy ra đối với mạng điện gia đình người ta dùng cầu chì hoặc Atômat mắc nối tiếp trước các tải tiêu thụ.
Đối với Pin.....................
Đối với Ăcqui.................
+Hiện tượng đoản mạch xãy ra khi điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể (RN 0)-> (r có giá trị nhỏ)
II- Nhận xét:
RN
I
I
8h30 29/10, đám cháy tại tổng kho Sacombank .
Ngọn lửa hung dữ âm ỉ cháy suốt 18 giờ,
gây thiệt ban đầu ước tính lên tới hơn một triệu USD.
Nguyên nhân ban đầu được Phòng cảnh sát PCCC
tỉnh Bình Dương xác định do chập điện.
BÀI 9-ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
II- Nhận xét:
2- Hiệu suất của nguồn điện:
Hiệu suất là gì?
RN
I
Các biện pháp để làm tăng
hiệu suất của nguồn điện?
+ Muốn tăng hiệu suất của nguồn điện ta giảm điện trở trong của nguồn điện.
3. Hiệu suát của nguồn điện
Câu 1. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 2V và điện trở trong 1Ω. Mạch ngoài có điện trở R =99Ω. Tính hiệu điện thế mạch ngoài và hiệu suất của nguồn.
+Hiệu suất của nguồn điện:
Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ ξ=3V, r=0,1Ω, R1 = 4,5Ω ,
R2 = 5,4Ω . Tính cường độ dòng điện qua mạch, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
+ Khi R b»ng v« cïng thì I = 0 E = U = 4,5 (V)
Câu 3. Ngêi ta m¾c hai cùc cña nguån ®iÖn víi mét biÕn trë cã thÓ thay ®æi tõ 0 ®Õn v« cùc. Khi gi¸ trÞ cña biÕn trë rÊt lín thì hiÖu ®iÖn thÕ giữa hai cùc cña nguån ®iÖn lµ 4,5 (V). Gi¶m gi¸ trÞ cña biÕn trë ®Õn khi cêng ®é dßng ®iÖn trong m¹ch lµ 2 (A) thì hiÖu ®iÖn thÕ giữa hai cùc cña nguån ®iÖn lµ 4 (V). SuÊt ®iÖn ®éng vµ ®iÖn trë trong cña nguån ®iÖn lµ
A. E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω); B. E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).
C. E= 4,5 (V); r = 0,25 (Ω); D. E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).
Dáp án: C
+Khi I = 2 A vµ U = 4 V E= IR + Ir = U + Ir
r =(E- U)/I = 0.25 Ω
Câu 1: Nêu nội dung và biểu thức định luật Jun – Lenxơ ?
Câu 2: Nêu công thức tính công của nguồn điện khi có dòng điện I chạy qua nguồn điện trong thời gian t? Ghi chú các đại lượng trong công thức?
Trả lời:
Câu 1: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
Biểu thức đñịnh luật Jun- Lenxơ: Q=RI2t
Câu 2: Biểu thức tính công của nguồn điện: A= qU=ξIt
Trong đó: + ξ: Suất ñiện ñộng của nguồn điện.
+ I: Cường ñộ dòng điện trong mạch.
+ t: thời gian dòng điện chạy trong mạch.
Bài 9. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
- Phương pháp năng lượng. - Phương pháp thực nghiệm
I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐOI VỚI TOÀN MẠCH
+Xét mạch điện như hình vẽ: Nguồn
điện có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài có điện trở RN , xét trong thời gian t, dòng điện trong mach I.
BÀI 9-ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
*Nội dung định luật ôm cho toàn mạch:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
-
+
+ UN = IRN : Là độ giảm điện thế mạch ngoài, Ir: độ giảm thế trong nguồn.
R
mA
V
+ Khi I=0 hoặc r 0 thì UN= ξ, (HĐT giữa hai cực của nguồn điện bằng sđđ của nguồn điện) .
+ Cách phát biểu khác của định luật ôm cho toàn mạch: Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
*bHiện tượng đoãn mạch
Để tránh hiện tượng đoản mạch xãy ra đối với mạng điện gia đình người ta dùng cầu chì hoặc Atômat mắc nối tiếp trước các tải tiêu thụ.
Đối với Pin.....................
Đối với Ăcqui.................
+Hiện tượng đoản mạch xãy ra khi điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể (RN 0)-> (r có giá trị nhỏ)
II- Nhận xét:
RN
I
I
8h30 29/10, đám cháy tại tổng kho Sacombank .
Ngọn lửa hung dữ âm ỉ cháy suốt 18 giờ,
gây thiệt ban đầu ước tính lên tới hơn một triệu USD.
Nguyên nhân ban đầu được Phòng cảnh sát PCCC
tỉnh Bình Dương xác định do chập điện.
BÀI 9-ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
II- Nhận xét:
2- Hiệu suất của nguồn điện:
Hiệu suất là gì?
RN
I
Các biện pháp để làm tăng
hiệu suất của nguồn điện?
+ Muốn tăng hiệu suất của nguồn điện ta giảm điện trở trong của nguồn điện.
3. Hiệu suát của nguồn điện
Câu 1. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 2V và điện trở trong 1Ω. Mạch ngoài có điện trở R =99Ω. Tính hiệu điện thế mạch ngoài và hiệu suất của nguồn.
+Hiệu suất của nguồn điện:
Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ ξ=3V, r=0,1Ω, R1 = 4,5Ω ,
R2 = 5,4Ω . Tính cường độ dòng điện qua mạch, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
+ Khi R b»ng v« cïng thì I = 0 E = U = 4,5 (V)
Câu 3. Ngêi ta m¾c hai cùc cña nguån ®iÖn víi mét biÕn trë cã thÓ thay ®æi tõ 0 ®Õn v« cùc. Khi gi¸ trÞ cña biÕn trë rÊt lín thì hiÖu ®iÖn thÕ giữa hai cùc cña nguån ®iÖn lµ 4,5 (V). Gi¶m gi¸ trÞ cña biÕn trë ®Õn khi cêng ®é dßng ®iÖn trong m¹ch lµ 2 (A) thì hiÖu ®iÖn thÕ giữa hai cùc cña nguån ®iÖn lµ 4 (V). SuÊt ®iÖn ®éng vµ ®iÖn trë trong cña nguån ®iÖn lµ
A. E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω); B. E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).
C. E= 4,5 (V); r = 0,25 (Ω); D. E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).
Dáp án: C
+Khi I = 2 A vµ U = 4 V E= IR + Ir = U + Ir
r =(E- U)/I = 0.25 Ω
 







Các ý kiến mới nhất