Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Phương
Ngày gửi: 00h:01' 02-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người

CHỦ ĐỀ: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - KHKT
1945 – đầu 50s
1973 - 1991
1991 - 2000
Đầu 50s - 1973
Kinh tế:
+ Phát triển mạnh mẽ
+ Trở thành trung tâm KT-TC lớn nhất thế giới (khoảng 20 năm sau chiến tranh)
- Khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại
- Khắc phục hậu quả chiến tranh, phục hồi kinh tế (1950, nhờ tự lực và viện trợ Mĩ)
- Kinh tế phát triển mạnh mẽ →Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
- KHKT hiện đại
- Khắc phục hậu quả chiến tranh, phục hồi kinh tế (1951, nhờ tự lực và viện trợ Mĩ)
- Kinh tế phát triển nhanh (1960-1973: “thần kì”) →trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới.
- KHKT hiện đại
- Kinh tế khủng hoảng…→ vẫn đứng đầu thế giới.
- KHKT bị Nhật và Tây âu cạnh tranh gay gắt
- KT: có những đợt suy thoái ngắn → vẫn đứng đầu thế giới
- KHKT phát triển mạnh
- Kinh tế khủng hoảng (phát triển xen kẽ suy thoái)
- Kinh tế suy thoái (từ 1994 phục hồi, tiếp tục phát triển) → là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
- Kinh tế khủng hoảng (phát triển xen kẽ suy thoái)
- Nửa sau những năm 80: siêu cường tài chính số một thế giới
- Kinh tế suy thoái → là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới.
- KHKT hiện đại
1. Sự điều tiết có hiệu quả của nhà nước
2. Áp dụng thành tựu KHKT tiên tiến
3. Tận dụng tốt điều kiện bên ngoài (chiến tranh thế giới thứ 2..)
5. Yếu tố con người: nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo…
4. Các công ty, tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn…
6. Điều kiện tự nhiên thuận lợi: lãnh thổ rộng lớn, tài nguyen phong phú…
1. Sự điều tiết có hiệu quả của nhà nước
2. Áp dụng thành tựu KHKT tiên tiến
3. Tận dụng tốt điều kiện bên ngoài (Viện trợ Mĩ, nguồn nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba…)
NGUYÊN NHÂN CHUNG
1. Sự điều tiết có hiệu quả của nhà nước
2. Áp dụng thành tựu KHKT tiên tiến
3. Tận dụng tốt điều kiện bên ngoài (Viện trợ Mĩ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam..)
4. Các công ty năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt →khả năng cạnh tranh cao.
5. Yếu tố con người: “vốn quý nhất”, nhân tố quyết định hàng đầu
6. Chi phí quốc phòng thấp → tập trung vốn phát triển kinh tế
Bài học với Việt Nam
NGUYÊN NHÂN
1945 – đầu 50s
1973 - 1991
1991 - 2000
Đầu 50s - 1973
- Triển khai chiến lược toàn cầu nhằm bá chủ thế giới.
*Mục tiêu: 1- Chống CNXH. 2- Đàn áp PTCMTG; 3- Khống chế , chi phối đồng minh…
* Biện pháp: khởi xướng chiến tranh lạnh; trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ các cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn…; hòa hoãn LX, TQ để chống PTCMTG
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Trở lại các thuộc địa cũ
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ (nền tảng: Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật 8/9/1951)
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô (1956)
- Tiếp tục chiến lược toàn cầu, chạy đua vũ trang (học thuyết Ri-gân)...
- 1989: cùng LX tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh
Điều chỉnh chiến lược toàn cầu: Chiến lược “Cam kết và mở rộng” (B. Clinton)…
- Tiếp tục liên minh với Mĩ
- Từ đối đầu→ hòa hoãn, đối thoại với các nước Đông Âu, XHCN
- Có điều chỉnh quan trọng…
- Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước đang phát triển
- Tiếp tục liên minh với Mĩ
- Trở về châu Á: học thuyết Phucuda (1977), học thuyết Kaiphu (1991)
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Mở rộng quan hệ đối ngoại toàn cầu (chú trọng ĐNA)
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
TÂY ÂU
CỘNG ĐỒNG THAN THÉP CHÂU ÂU
CỘNG ĐỒNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ, CỘNG ĐỒNG KINH TẾ CHÂU ÂU
CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU
HIỆP ƯỚC MAXTRICH
LIÊN MINH CHÂU ÂU
Mục tiêu
Hợp tác liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị (đối ngoại, an ninh chung…)
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
1979
1995
1999
2002
2013
1/2020
Vai trò, vị trí
Tổ chức liên kết khu chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh
Thúc đẩy sự hợp tác, phát triển…; tăng cường cạnh tranh với các cường quốc ngoài khối…
QUAN HỆ VIỆT NAM - EU
1990
2012
Hiện nay
KHÁC NHAU
GIỐNG NHAU
Hoàn cảnh ra đời
Nhu cầu hợp tác để phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc ngoài khối, tác động của xu thế liên kết khu vực…
Thời gian ra đời
Vai trò, vị tri
Sớm hơn
Muộn hơn
Bản chất
Mục tiêu
Vị trí, vai trò
Thúc đẩy hợp tác nhiều mặt…
Là những tổ chúc khu vực thành công nhất trên thế giới
Quy mô
Thành phần
Mức độ liên kết
Cơ sở liên kết
Từ nhu cầu kinh tế - chính trị
Lớn hơn
Chỉ gồm các nước TBCN
Cao hơn (toàn diện, chặt chẽ hơn)
Là tổ chức liên kết khu vực thành công nhất thế giới
Từ nhu cầu chính trị - KT
Nhỏ hơn
Các nước TBCN và XHCN
Thấp hơn

Là tổ chức liên kết khu vực thành công thứ hai thế giới (sau EU)
Là tổ chức liên kết khu vực…
Câu 1: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật
B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
C. Tài nguyên thiên nhiên phong phú
D. Tập trung sản xuất và tư bản cao

Câu 2: Bắt đầu từ thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
A. Những năm 60 ( thế kỉ XX )
B. Những năm 70 ( thế kỉ XX )
C. Những năm 80 ( thế kỉ XX )
D. Những năm 90 ( thế kỉ XX )

Câu 3: Mĩ là nước khởi đầu cuộc
A. cách mạng công nghiệp
B. cách mạng kĩ thuật và công nghiệp
C. cách mạng khoa học - công nghệ
D. cách mạng công nghệ thông tin

Câu 4: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. lôi kéo, khống chế các nước Tây Âu
B. bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
C. đàn áp phong trào cách mạng thế giới
D. thực hiện " chiến lược toàn cầu ”

Câu 5: Mĩ dựa trên cơ sở nào sau đây để đề ra “Chiến lược toàn cầu"?
A. Sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu
B. Sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản
C. Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
D. Tiềm lực kinh tế , quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội

Câu 6. Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mĩ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới “đơn cực” giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
A. Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
C. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
D. Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.

Câu 7: Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Liên minh châu Âu ( EU ) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN ) ?
A. Hợp tác trong “ba trụ cột” : an ninh, văn hóa xã hội và hội nhập kinh tế
B. Sự hợp tác giữa các nước thành viên diễn ra trên nhiều lĩnh vực
C. Nhu cầu liên kết , hợp tác giữa các nước để cùng phát triển
D. Liên kết để hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài



Câu 8: Yếu tố nào làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỉ XXI?
A. Chủ nghĩa li khai
B. Chủ nghĩa khủng bố
C. Sự suy thoái của nền kinh tế
D. Sự vươn lên của các quốc gia khác
.

Câu 9. Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế
A. toàn cầu hóa.
B. hợp tác quốc tế.
C. “5 trung tâm”.
D. “đa cực”.

Câu 10: Giai đoạn 1950 - 1973, các nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ , mặt khác
A. đa dạng hóa , đa phương hoa hơn nữa quan hệ đối ngoại
B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
C. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mỹ Latinh
D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

Câu 11: Nguyên nhân chung nhất dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. thu được nhiều lợi nhuận sau Chiến tranh thế giới thứ hai
B. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại
C. chi phí quốc phòng thấp ( 1 % GDP )
D. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

Câu 12: Kinh tế Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 Có đặc điểm là
A. phát triển nhanh
B. phát triển chậm chạp
C. bị chiến tranh tàn phá nặng nề
D. phát triển xen lẫn suy thoái ngắn

Câu 13: Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
B. Hiệp ước hòa bình Xan Phran - xi - cô
C. Hiệp ước hợp tác kinh tế Mĩ – Nhật
D. Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

Câu 14: Điểm khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đối đầu và cạnh tranh quyết liệt với Mĩ
B. liên minh ngày càng chặt chẽ với Mĩ
C. tìm cách thoát khỏi sự ràng buộc của Mĩ
D. ngày càng phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ

Câu 15: Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XX , có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay ?
A. Áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất
B. Đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản
C. Kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại của các cường quốc
D. Tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân dụng

Câu 16: Điểm khác nhau về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật
B. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
C. sự lãnh đạo , quản lí có hiệu quả của Nhà nước
D. chi phí cho quốc phòng thấp

Câu 17: Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển của “ thần kì ” Nhật Bản là
A. coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật
B. chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài
C. thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
D. bán các bằng phát minh , sáng chế

Câu 18: Tháng 10 năm 1990 , EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?
A. Thái Lan
B. Lào
C. Campuchia
D. Việt Nam


Câu 19: Nội dung nào sau đây không làm rõ nhận định : Liên minh châu Âu EU là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?
A. Số lượng thành viên đông nhất
B. Hợp tác trên nhiều lĩnh vực nhất
C. Chiếm hơn 1/4 GDP của toàn thế giới
D. Ra đời sớm nhất , có ảnh hưởng lớn nhất

Câu 20: Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào?
A. Năm 1976
B. Năm 1995
C. Năm 2004
D. Năm 2006

 
Gửi ý kiến