Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Thịnh
Ngày gửi: 15h:15' 02-11-2021
Dung lượng: 720.3 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Thịnh
Ngày gửi: 15h:15' 02-11-2021
Dung lượng: 720.3 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
Tiết 40, 41
Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên )
Nguyễn Đình Chiểu
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” của Nguyễn Du?
Nêu ý nghĩa và nghệ thuật đoạn trích?
Ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
+ Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
I. Tỡm hi?u chung:
1. Tác giả:
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 – 1888)
- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888):
- Tục gọi Đồ Chiểu, hiệu: Hối Trai.
- Quê nội Thừa Thiên- Huế, sống ở quê ngoại Gia Định.
- Thời đại: nửa cuối thế kỷ 19- Thực dân Pháp xâm lược.
- Cuộc đời có nhiều bất hạnh nhưng sống có nghị lực và cống hiến cho đời.
- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm.
Nhà nho tiết tháo, nhà thơ yêu nước, lương y nổi danh, nhà giáo đức độ.
Có nghị lực sống và cống hiến lớn lao cho đời: thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ.
Ông sống thanh cao, trong sạch, yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Cuộc đời và sự nghiệp văn chương:
* Cuộc đời:
Gặp nhiều bất hạnh (cha mất sớm, mẹ mất khi đang đi thi, mù lòa cả 2 mắt, học vấn dở dang, nghèo khổ) nhưng ông đã sống một cuộc đời đạo đức cao cả, đầy nghị lực khí phách và sáng tạo. Là người yêu nước, thương dân, dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu.
* Sự nghiệp:
- Trước 1858: viết với chủ đề đạo đức nhân dân: Lục Vân Tiên
- Sau 1858: viết về đề tài yêu nước chống Pháp: Chạy giặc, Dương từ hà mậu, Ngư tiều y thuật vấn đáp,Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1859), Văn tế vong hồn dân lục tỉnh (1873)
Cuộc đời và sự nghiệp văn chương:
* Cuộc đời:
* Sự nghiệp:
- Những bài học lớn về nhà thơ:
Một thầy thuốc từ tâm, nhân hậu, cứu người độ thế. Một thầy giáo danh tiếng khắp miền Lục tỉnh 40 năm, khi ông mất cả cánh đồng Ba Tri rợp trắng khăn tang của các thế hệ học trò. Một nhà thơ để lại sự nghiệp văn chương có giá trị lớn với nhiều truyện thơ, bài thơ văn tế.
- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm:
+ Dù mù lòa, bệnh tật, gia cảnh khó khăn vẫn tích cực tham gia phong trào kháng chiến.
+ Làm quân sư cho các lãnh tụ nghĩa quân như Trương Định, Phan Tòng
+ Dùng ngòi bút làm vũ khí, khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân (Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm/ Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà)
+ Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc, ông khẳng khái chối từ (Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có nghĩa gì)
Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao sáng
Toàn cảnh lăng c?
Đồ Chi?u
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
I. Tỡm hi?u chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Viết 1854, trước khi thực dân Pháp xâm lược.
b. Thể loại: Truyện Nôm gồm 2082 câu thơ lục bát
c. Kết cấu:
Theo kiểu chương hồi gồm 4 phần:
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục vân Tiên gặp nạn
- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn.
- Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga đoàn viên.
I. Tỡm hi?u chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Bố cục: 2 phần
Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai để cứu Kiều Nguyệt Nga.
Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga.
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
TÁC GIẢ
1.Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà thơ mù ở Nam Bộ, có nghị lực sống và cống hiến cho đời, có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2. Sự nghiệp sáng tác :
Thơ văn chống Pháp.
Truyện Nôm: Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật vấn đáp; Lục Vân Tiên.
TÁC PHẨM
Truyện LVT gồm 2082 câu thơ luc bát, có kếtcấu chương hồi với nội dung đạo lí làm người, đề cao nhân nghĩa.
Tóm tắt truyện LVT: xoay quanh 2 nh/vật chính:
-LVT đánh cướp cứu KNN
-LVT gặp nạn và được cứu giúp.
-KNN gặp nạn mà vẫn 1 lòng chung thủy với LVT
-LVT và KNN gặp lại nhau.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
a. Hành động đánh cướp:
a. Hành động đánh cướp:
“ Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đường chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Hãy tìm những chi tiết thể hiện hành động, lời nói của Vân Tiên khi đánh cướp?
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
a. Hành động đánh cướp:
Hành động: “bẻ cây làm gậy… xông vô”, “tả đột hữu xông”.
Không băn khoăn, do dự, không màng an nguy của bản thân.
Lời nói: “Bớ đảng hung đồ… quen thói hồ đồ hại dân”
Hành động đánh cướp thể hiện cái đức của con người vị nghĩa , tài năng và sức mạnh của bậc anh hùng chiến thắng các thế lực bạo tàn.
a. Hành động đánh cướp:
“ Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đường chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
a. Hành động đánh cướp:
Hành động: “bẻ cây làm gậy… xông vô”, “tả đột hữu xông”.
Không băn khoăn, do dự, không màng an nguy của bản thân.
Lời nói: “Bớ đảng hung đồ… quen thói hồ đồ hại dân” .
- Hình ảnh bọn cướp: hung dữ, đông.
- Nghệ thuật tương phản tô đậm sự quả cảm của Lục Vân Tiên; nhịp thơ nhanh, mạnh đã tạo cho trận đánh một khí thế hào hùng, sôi động.
a. Hành động đánh cướp:
“ Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đường chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
a. Hành động đánh cướp:
Hành động: “bẻ cây làm gậy… xông vô”, “tả đột hữu xông”.
Không băn khoăn, do dự, không màng an nguy của bản thân.
Lời nói: “Bớ đảng hung đồ… quen thói hồ đồ hại dân” .
- Hình ảnh bọn cướp: hung dữ, đông.
- Nghệ thuật tương phản tô đậm sự quả cảm của Lục Vân Tiên; nhịp thơ nhanh, mạnh đã tạo cho trận đánh một khí thế hào hùng, sôi động.
- Cuối cùng Lục Vân Tiên giành được chiến thắng, đảng cướp vỡ tan, hoảng sợ bỏ chạy.
Kể nhanh, ngắn gọn bằng biện pháp so sánh và tương phản.
Là người anh hùng, tài năng, kiên quyết xả thân vì nghĩa, không sợ hiểm nguy, coi trọng lẽ phải.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
a. Hành động đánh cướp:
b. Trong cuộc gặp gỡ với Kiều Nguyệt Nga:
- Hỏi han ân cần,động lòng thương cảm với người gặp nạn: “ Dẹp rồi lũ kiến bầy ong..xe nầy”
- Xử sự đúng mức theo lễ giáo phong kiến: “ Khoan khoan...trai”
- Giúp người vị nghĩa không mong sự đền đáp: “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
sống theo lí tưởng của người anh hùng.
Hình ảnh lý tưởng về người anh hùng trong xã hội phong kiến: tài năng, vị nghĩa
Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, lý tưởng, tác giả gửi gắm niềm tin và khát vọng về trang anh hùng vì dân dẹp loạn.
TIẾT 35: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
TUẦN 7
TÁC GIẢ
1.Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà thơ mù ở Nam Bộ, có nghị lực sống và cống hiến cho đời, có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2. Sự nghiệp sáng tác :
Thơ văn chống Pháp.
Truyện Nôm: Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật vấn đáp; Lục Vân Tiên.
TÁC PHẨM
Truyện LVT gồm 2082 câu thơ luc bát, có kếtcấu chương hồi với nội dung đạo lí làm người, đề cao nhân nghĩa.
Tóm tắt truyện LVT: xoay quanh 2 nh/vật chính:
-LVT đánh cướp cứu KNN
-LVT gặp nạn và được cứu giúp.
-KNN gặp nạn mà vẫn 1 lòng chung thủy với LVT
-LVT và KNN gặp lại nhau.
Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện.
Đại ý: LVT đi thi, trên đường gặp bon cướp,chàng đánh tan và cứu được 2 cô gái, KNN cảm kích muốn tạ ơn nhưng LVT từ chối.
NỘI DUNG
Hình ảnh Lục Vân Tiên
Khi đánh cướp: Vũ khí đơn sơ, xông thẳng vào bọn cướp. Hành động của LVT là bản chất của người anh hùng làm việc nghĩa, hành động với cái đức “ vị nghĩa vong thân”.
Khi trò chuyện với KNN: Hào hiệp, nhân hậu ( không lợi dụng của người làm ơn, kẻ ban ơn), có tấm lòng ngay thẳng, trong sáng và chính trực “ Trọng nghĩa khinh tài”
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Xưng hô khiêm nhường
Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước.
Trình bày rõ ràng, khúc chiết, chân thành
2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:
Cách xưng hô: dịu dàng, khiêm nhường, mực thước.
- Cách xưng hô “Quân tử- tiện thiếp”
Một cô gái khuê các, hiền hậu, nết na, có học thức, hiếu thảo, trọng ân nghĩa.
Kiều Nguyệt Nga là kết tinh cho vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ truyền thống. Không chỉ gia giáo, nết na, có học thức mà còn rất đằm thắm nghĩa tình.
- Hiếu thảo: “ Làm con...sẽ thưa”
- Lễ nghĩa, có học: “ Trước xe...sẽ thưa”
- Trọng ân nghĩa: “ Hà Khê...cho chàng”
Là hình ảnh mẫu mực của người phụ nữ phong kiến.
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.
* Ý nghĩa văn bản:
* Ghi nhớ : Sgk/115
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
TÁC GIẢ
1.Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà thơ mù ở Nam Bộ, có nghị lực sống và cống hiến cho đời, có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2. Sự nghiệp sáng tác :
Thơ văn chống Pháp.
Truyện Nôm: Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật vấn đáp; Lục Vân Tiên.
TÁC PHẨM
Truyện LVT gồm 2082 câu thơ luc bát, có kếtcấu chương hồi với nội dung đạo lí làm người, đề cao nhân nghĩa.
Tóm tắt truyện LVT: xoay quanh 2 nh/vật chính:
-LVT đánh cướp cứu KNN
-LVT gặp nạn và được cứu giúp.
-KNN gặp nạn mà vẫn 1 lòng chung thủy với LVT
-LVT và KNN gặp lại nhau.
Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện.
Đại ý: LVT đi thi, trên đường gặp bon cướp,chàng đánh tan và cứu được 2 cô gái, KNN cảm kích muốn tạ ơn nhưng LVT từ chối.
NỘI DUNG
Hình ảnh Lục Vân Tiên
Khi đánh cướp: Vũ khí đơn sơ, xông thẳng vào bọn cướp. Hành động của LVT là bản chất của người anh hùng làm việc nghĩa, hành động với cái đức “ vị nghĩa vong thân”.
Khi trò chuyện với KNN: Hào hiệp, nhân hậu ( không lợi dụng của người làm ơn, kẻ ban ơn), có tấm lòng ngay thẳng, trong sáng và chính trực “ Trọng nghĩa khinh tài”
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Xưng hô khiêm nhường
Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước.
Trình bày rõ ràng, khúc chiết, chân thành
Con người ân tình, chịu ơn và cảm kích tấm lòng hào hiệp của LVT đã tự nguyện giữ trọn ân tình, thủy chung.
NGHỆ THUẬT
Nhân vật được miêu tả qua hành động, cử chỉ, lời nói. Kết cấu truyện gần gũi truyện dân gian.
Ngôn ngữ mộc mạc bình dị, gần với lời nói hằng ngày và mang màu sắc địa phương Nam Bộ.
Ý NGHĨA VĂN BẢN
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên – Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả
Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên )
Nguyễn Đình Chiểu
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” của Nguyễn Du?
Nêu ý nghĩa và nghệ thuật đoạn trích?
Ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
+ Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
I. Tỡm hi?u chung:
1. Tác giả:
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 – 1888)
- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888):
- Tục gọi Đồ Chiểu, hiệu: Hối Trai.
- Quê nội Thừa Thiên- Huế, sống ở quê ngoại Gia Định.
- Thời đại: nửa cuối thế kỷ 19- Thực dân Pháp xâm lược.
- Cuộc đời có nhiều bất hạnh nhưng sống có nghị lực và cống hiến cho đời.
- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm.
Nhà nho tiết tháo, nhà thơ yêu nước, lương y nổi danh, nhà giáo đức độ.
Có nghị lực sống và cống hiến lớn lao cho đời: thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ.
Ông sống thanh cao, trong sạch, yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Cuộc đời và sự nghiệp văn chương:
* Cuộc đời:
Gặp nhiều bất hạnh (cha mất sớm, mẹ mất khi đang đi thi, mù lòa cả 2 mắt, học vấn dở dang, nghèo khổ) nhưng ông đã sống một cuộc đời đạo đức cao cả, đầy nghị lực khí phách và sáng tạo. Là người yêu nước, thương dân, dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu.
* Sự nghiệp:
- Trước 1858: viết với chủ đề đạo đức nhân dân: Lục Vân Tiên
- Sau 1858: viết về đề tài yêu nước chống Pháp: Chạy giặc, Dương từ hà mậu, Ngư tiều y thuật vấn đáp,Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1859), Văn tế vong hồn dân lục tỉnh (1873)
Cuộc đời và sự nghiệp văn chương:
* Cuộc đời:
* Sự nghiệp:
- Những bài học lớn về nhà thơ:
Một thầy thuốc từ tâm, nhân hậu, cứu người độ thế. Một thầy giáo danh tiếng khắp miền Lục tỉnh 40 năm, khi ông mất cả cánh đồng Ba Tri rợp trắng khăn tang của các thế hệ học trò. Một nhà thơ để lại sự nghiệp văn chương có giá trị lớn với nhiều truyện thơ, bài thơ văn tế.
- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm:
+ Dù mù lòa, bệnh tật, gia cảnh khó khăn vẫn tích cực tham gia phong trào kháng chiến.
+ Làm quân sư cho các lãnh tụ nghĩa quân như Trương Định, Phan Tòng
+ Dùng ngòi bút làm vũ khí, khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân (Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm/ Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà)
+ Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc, ông khẳng khái chối từ (Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có nghĩa gì)
Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao sáng
Toàn cảnh lăng c?
Đồ Chi?u
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
I. Tỡm hi?u chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Viết 1854, trước khi thực dân Pháp xâm lược.
b. Thể loại: Truyện Nôm gồm 2082 câu thơ lục bát
c. Kết cấu:
Theo kiểu chương hồi gồm 4 phần:
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục vân Tiên gặp nạn
- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn.
- Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga đoàn viên.
I. Tỡm hi?u chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Bố cục: 2 phần
Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai để cứu Kiều Nguyệt Nga.
Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga.
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
TÁC GIẢ
1.Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà thơ mù ở Nam Bộ, có nghị lực sống và cống hiến cho đời, có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2. Sự nghiệp sáng tác :
Thơ văn chống Pháp.
Truyện Nôm: Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật vấn đáp; Lục Vân Tiên.
TÁC PHẨM
Truyện LVT gồm 2082 câu thơ luc bát, có kếtcấu chương hồi với nội dung đạo lí làm người, đề cao nhân nghĩa.
Tóm tắt truyện LVT: xoay quanh 2 nh/vật chính:
-LVT đánh cướp cứu KNN
-LVT gặp nạn và được cứu giúp.
-KNN gặp nạn mà vẫn 1 lòng chung thủy với LVT
-LVT và KNN gặp lại nhau.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
a. Hành động đánh cướp:
a. Hành động đánh cướp:
“ Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đường chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Hãy tìm những chi tiết thể hiện hành động, lời nói của Vân Tiên khi đánh cướp?
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
a. Hành động đánh cướp:
Hành động: “bẻ cây làm gậy… xông vô”, “tả đột hữu xông”.
Không băn khoăn, do dự, không màng an nguy của bản thân.
Lời nói: “Bớ đảng hung đồ… quen thói hồ đồ hại dân”
Hành động đánh cướp thể hiện cái đức của con người vị nghĩa , tài năng và sức mạnh của bậc anh hùng chiến thắng các thế lực bạo tàn.
a. Hành động đánh cướp:
“ Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đường chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
a. Hành động đánh cướp:
Hành động: “bẻ cây làm gậy… xông vô”, “tả đột hữu xông”.
Không băn khoăn, do dự, không màng an nguy của bản thân.
Lời nói: “Bớ đảng hung đồ… quen thói hồ đồ hại dân” .
- Hình ảnh bọn cướp: hung dữ, đông.
- Nghệ thuật tương phản tô đậm sự quả cảm của Lục Vân Tiên; nhịp thơ nhanh, mạnh đã tạo cho trận đánh một khí thế hào hùng, sôi động.
a. Hành động đánh cướp:
“ Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đường chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
a. Hành động đánh cướp:
Hành động: “bẻ cây làm gậy… xông vô”, “tả đột hữu xông”.
Không băn khoăn, do dự, không màng an nguy của bản thân.
Lời nói: “Bớ đảng hung đồ… quen thói hồ đồ hại dân” .
- Hình ảnh bọn cướp: hung dữ, đông.
- Nghệ thuật tương phản tô đậm sự quả cảm của Lục Vân Tiên; nhịp thơ nhanh, mạnh đã tạo cho trận đánh một khí thế hào hùng, sôi động.
- Cuối cùng Lục Vân Tiên giành được chiến thắng, đảng cướp vỡ tan, hoảng sợ bỏ chạy.
Kể nhanh, ngắn gọn bằng biện pháp so sánh và tương phản.
Là người anh hùng, tài năng, kiên quyết xả thân vì nghĩa, không sợ hiểm nguy, coi trọng lẽ phải.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên:
Tiết 40, 41 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
a. Hành động đánh cướp:
b. Trong cuộc gặp gỡ với Kiều Nguyệt Nga:
- Hỏi han ân cần,động lòng thương cảm với người gặp nạn: “ Dẹp rồi lũ kiến bầy ong..xe nầy”
- Xử sự đúng mức theo lễ giáo phong kiến: “ Khoan khoan...trai”
- Giúp người vị nghĩa không mong sự đền đáp: “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
sống theo lí tưởng của người anh hùng.
Hình ảnh lý tưởng về người anh hùng trong xã hội phong kiến: tài năng, vị nghĩa
Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, lý tưởng, tác giả gửi gắm niềm tin và khát vọng về trang anh hùng vì dân dẹp loạn.
TIẾT 35: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
TUẦN 7
TÁC GIẢ
1.Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà thơ mù ở Nam Bộ, có nghị lực sống và cống hiến cho đời, có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2. Sự nghiệp sáng tác :
Thơ văn chống Pháp.
Truyện Nôm: Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật vấn đáp; Lục Vân Tiên.
TÁC PHẨM
Truyện LVT gồm 2082 câu thơ luc bát, có kếtcấu chương hồi với nội dung đạo lí làm người, đề cao nhân nghĩa.
Tóm tắt truyện LVT: xoay quanh 2 nh/vật chính:
-LVT đánh cướp cứu KNN
-LVT gặp nạn và được cứu giúp.
-KNN gặp nạn mà vẫn 1 lòng chung thủy với LVT
-LVT và KNN gặp lại nhau.
Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện.
Đại ý: LVT đi thi, trên đường gặp bon cướp,chàng đánh tan và cứu được 2 cô gái, KNN cảm kích muốn tạ ơn nhưng LVT từ chối.
NỘI DUNG
Hình ảnh Lục Vân Tiên
Khi đánh cướp: Vũ khí đơn sơ, xông thẳng vào bọn cướp. Hành động của LVT là bản chất của người anh hùng làm việc nghĩa, hành động với cái đức “ vị nghĩa vong thân”.
Khi trò chuyện với KNN: Hào hiệp, nhân hậu ( không lợi dụng của người làm ơn, kẻ ban ơn), có tấm lòng ngay thẳng, trong sáng và chính trực “ Trọng nghĩa khinh tài”
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Xưng hô khiêm nhường
Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước.
Trình bày rõ ràng, khúc chiết, chân thành
2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:
Cách xưng hô: dịu dàng, khiêm nhường, mực thước.
- Cách xưng hô “Quân tử- tiện thiếp”
Một cô gái khuê các, hiền hậu, nết na, có học thức, hiếu thảo, trọng ân nghĩa.
Kiều Nguyệt Nga là kết tinh cho vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ truyền thống. Không chỉ gia giáo, nết na, có học thức mà còn rất đằm thắm nghĩa tình.
- Hiếu thảo: “ Làm con...sẽ thưa”
- Lễ nghĩa, có học: “ Trước xe...sẽ thưa”
- Trọng ân nghĩa: “ Hà Khê...cho chàng”
Là hình ảnh mẫu mực của người phụ nữ phong kiến.
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.
* Ý nghĩa văn bản:
* Ghi nhớ : Sgk/115
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
TÁC GIẢ
1.Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là nhà thơ mù ở Nam Bộ, có nghị lực sống và cống hiến cho đời, có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2. Sự nghiệp sáng tác :
Thơ văn chống Pháp.
Truyện Nôm: Dương Từ-Hà Mậu; Ngư Tiều y thuật vấn đáp; Lục Vân Tiên.
TÁC PHẨM
Truyện LVT gồm 2082 câu thơ luc bát, có kếtcấu chương hồi với nội dung đạo lí làm người, đề cao nhân nghĩa.
Tóm tắt truyện LVT: xoay quanh 2 nh/vật chính:
-LVT đánh cướp cứu KNN
-LVT gặp nạn và được cứu giúp.
-KNN gặp nạn mà vẫn 1 lòng chung thủy với LVT
-LVT và KNN gặp lại nhau.
Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện.
Đại ý: LVT đi thi, trên đường gặp bon cướp,chàng đánh tan và cứu được 2 cô gái, KNN cảm kích muốn tạ ơn nhưng LVT từ chối.
NỘI DUNG
Hình ảnh Lục Vân Tiên
Khi đánh cướp: Vũ khí đơn sơ, xông thẳng vào bọn cướp. Hành động của LVT là bản chất của người anh hùng làm việc nghĩa, hành động với cái đức “ vị nghĩa vong thân”.
Khi trò chuyện với KNN: Hào hiệp, nhân hậu ( không lợi dụng của người làm ơn, kẻ ban ơn), có tấm lòng ngay thẳng, trong sáng và chính trực “ Trọng nghĩa khinh tài”
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Xưng hô khiêm nhường
Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước.
Trình bày rõ ràng, khúc chiết, chân thành
Con người ân tình, chịu ơn và cảm kích tấm lòng hào hiệp của LVT đã tự nguyện giữ trọn ân tình, thủy chung.
NGHỆ THUẬT
Nhân vật được miêu tả qua hành động, cử chỉ, lời nói. Kết cấu truyện gần gũi truyện dân gian.
Ngôn ngữ mộc mạc bình dị, gần với lời nói hằng ngày và mang màu sắc địa phương Nam Bộ.
Ý NGHĨA VĂN BẢN
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên – Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả
 







Các ý kiến mới nhất