Tuần 9. Nghe-viết: Thợ rèn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thu thi trinh
Ngày gửi: 20h:43' 02-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: thu thi trinh
Ngày gửi: 20h:43' 02-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
CHÍNH TẢ (NGHE- VIẾT) : THỢ RÈN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NHẬT TÂN, NGÀY 3 THÁNG 11 NĂM 2021
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ THU
TIẾT THỨ BA TUẦN 9
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NHẬT TÂN
Quan sát bức tranh và cho biết trong tranh họ đang làm gì?
Chính tả:( nghe - viết)
Thợ rèn
Giữa trăm nghề,làm nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng,quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề ,chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận, nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
Thợ rèn.
Quai ( búa ):vung búa lên cao rồi giáng mạnh xuống.
Tu: uống nhiều và liền một mạch bằng cách ngậm vào miệng chai hay vòi ấm
Câu 1: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
Câu 2: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
Câu 3: Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
Câu 1:
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.
Câu 2:
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn.
Câu 3:
Em hãy tìm từ khó viết dễ nhầm lẫn khi viết bài ?
Chính tả
( Nghe-viết )
Thợ rèn
Luyện từ khó
Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận, nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
- trăm nghề
- quệt ngang
- bóng nhẫy
- nghịch
- diễn kịch
- Quai
Học sinh đọc từ khó vừa tìm trong bài:
trăm nghề, quệt ngang, quai, bóng nhẫy,diễn kịch, nghịch.
Viết bài
Cách viết thơ
Ghi tên bài vào giữa dòng
Viết hoa chữ cái đầu dòng, dấu chấm khi kết thúc câu
Mỗi khổ thơ cách nhau 1 dòng kẻ
Đọc lại toàn bài, soát lỗi và thu chấm bài nhận xét
a) Vần bắt đầu bằng l hoặc n:
…Lời…chào cao hơn mâm cỗ.
- Miệng nói…, tay làm.
- Rượu nhạt uống…lắm…cũng say
Người khôn …nói….lắm dẫu hay cũng nhàm.
- Nói …lời…..thì giữ lấy…lời…….
Đừng như con bướm đậu rồi…lại…bay.
Bài 1 trang 28 : Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
Luyện tập thực hành:
b) Từ có vần uôn hoặc uông
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
- Cây có cội , nước có nguồn
- Mất bò mới lo làm chuồng
- Lên thác xuống ghềnh
Bài 2 trang 28: Đặt câu để phân biệt các từ sau
- nên: Con phải cố gắng học hành sao cho nên người.
- lên: Em năm nay lên lớp 4.
Bài 3: Tìm từ có vần uôn hoặc uông có nghĩa sau
- Chỉ một loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền: Tuồng
- Chỉ loại bánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng,hấp chín rồi cuộn lại, thường có nhân thit: Bánh cuốn
.
Vận dụng, trải nghiệm
Về nhà luyện đọc nhiều lần các bài tập đọc, những mẩu chuyện có các từ khó phát âm như l/n, vần uôn/uông.
.
CHÀO CÁC EM !
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NHẬT TÂN, NGÀY 3 THÁNG 11 NĂM 2021
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ THU
TIẾT THỨ BA TUẦN 9
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NHẬT TÂN
Quan sát bức tranh và cho biết trong tranh họ đang làm gì?
Chính tả:( nghe - viết)
Thợ rèn
Giữa trăm nghề,làm nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng,quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề ,chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận, nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
Thợ rèn.
Quai ( búa ):vung búa lên cao rồi giáng mạnh xuống.
Tu: uống nhiều và liền một mạch bằng cách ngậm vào miệng chai hay vòi ấm
Câu 1: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
Câu 2: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
Câu 3: Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
Câu 1:
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.
Câu 2:
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn.
Câu 3:
Em hãy tìm từ khó viết dễ nhầm lẫn khi viết bài ?
Chính tả
( Nghe-viết )
Thợ rèn
Luyện từ khó
Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận, nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
- trăm nghề
- quệt ngang
- bóng nhẫy
- nghịch
- diễn kịch
- Quai
Học sinh đọc từ khó vừa tìm trong bài:
trăm nghề, quệt ngang, quai, bóng nhẫy,diễn kịch, nghịch.
Viết bài
Cách viết thơ
Ghi tên bài vào giữa dòng
Viết hoa chữ cái đầu dòng, dấu chấm khi kết thúc câu
Mỗi khổ thơ cách nhau 1 dòng kẻ
Đọc lại toàn bài, soát lỗi và thu chấm bài nhận xét
a) Vần bắt đầu bằng l hoặc n:
…Lời…chào cao hơn mâm cỗ.
- Miệng nói…, tay làm.
- Rượu nhạt uống…lắm…cũng say
Người khôn …nói….lắm dẫu hay cũng nhàm.
- Nói …lời…..thì giữ lấy…lời…….
Đừng như con bướm đậu rồi…lại…bay.
Bài 1 trang 28 : Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
Luyện tập thực hành:
b) Từ có vần uôn hoặc uông
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
- Cây có cội , nước có nguồn
- Mất bò mới lo làm chuồng
- Lên thác xuống ghềnh
Bài 2 trang 28: Đặt câu để phân biệt các từ sau
- nên: Con phải cố gắng học hành sao cho nên người.
- lên: Em năm nay lên lớp 4.
Bài 3: Tìm từ có vần uôn hoặc uông có nghĩa sau
- Chỉ một loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền: Tuồng
- Chỉ loại bánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng,hấp chín rồi cuộn lại, thường có nhân thit: Bánh cuốn
.
Vận dụng, trải nghiệm
Về nhà luyện đọc nhiều lần các bài tập đọc, những mẩu chuyện có các từ khó phát âm như l/n, vần uôn/uông.
.
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất