Bài Xây dưng đoạn và liên kết đoạn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm, chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 17h:21' 03-11-2021
Dung lượng: 362.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: Sưu tầm, chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 17h:21' 03-11-2021
Dung lượng: 362.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 9
TRƯỜNG THCS BÌNH HẢI
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là một đoạn văn?
2. Những cấu trúc thường gặp ở đoạn văn?
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn.
1. Dấu hiệu nhận biết:
- Nội dung: diễn đạt 1 ý.
- Hình thức: căn cứ vào chữ viết lùi vào đầu dòng và dấu chấm câu xuống dòng.
2. Thế nào là đoạn văn:
Là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản, biểu đạt 1 ý.
HS: Đọc nội dung đoạn văn ở sgk.NV 9 tập 1-trang 78 ( Từ chỗ:Nguyễn Du…..nghĩa lớn)
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
1. Dấu hiệu nhận biết:
2. Thế nào là đoạn văn:
3. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
- Đối tượng.
- Câu chủ đề
-Từ ngữ chủ đề
-Cách trình bày nội dung đoạn văn:
4. Các cách liên kết đoạn văn trong văn bản:
- Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn
- Dùng câu liên kết đoạn văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
II. Luyện tập:
HS đặt một đoạn văn ngắn (7-10 câu) theo chủ đề về Nguyễn Du hoặc Truyện Kiều
1. Xác định đối tượng
2.Trình bày đoạn văn theo các cách
3.Nói rõ việc sử dụng các phương tiện để liên kết
1. Bài tập 1:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
II. Luyện tập:
HS đặt một đoạn văn ngắn (7-10 câu) theo chủ đề về Nguyễn Du hoặc Truyện Kiều
1. Xác định đối tượng
2.Trình bày đoạn văn theo các cách
1. Bài tập 1:
Đoạn 1:
Nguyễn Du là đại thi hào nổi tiếng của dân tộc Việt Nam, là cha đẻ của kiệt tác “Truyện Kiều” để đời cho nhân loại. Ông đã góp phần không nhỏ trong việc xây dựng truyện thơ, thúc đẩy thể loại này phát triển. Với “Truyện kiều”, Nguyễn Du đã mang một hơi thở mới cho văn học trung đại Việt Nam. Lần đầu tiên, chúng ta bắt gặp một câu chuyện đời, chuyện người được diễn tả trọn vẹn bằng 3254 câu thơ lục bát, không câu nào trùng với câu nào. Với việc vận dụng thể thơ lục bát quen thuộc của dân tộc, Nguyễn Du đã kể cho người đọc nghe câu chuyện về tài nữ Thuý Kiều - một kiếp hồng nhan bạc phận.
( Diễn dịch)
1. Bài tập 1:
Tư tưởng Nguyễn Du khá phức tạp và có những mâu thuẫn: trung thành với nhà Lê, không hợp tác với nhà Tây Sơn, bất đắc dĩ làm quan cho nhà Nguyễn. Ông là một người có lí tưởng, có hoài bão nhưng trước cuộc đời gió bụi lại buồn chán, Nguyễn Du coi mọi chuyện (tu Phật, tu tiên, đi câu, đi săn, hành lạc…) đều là chuyện hão nhưng lại rơi lệ đoạn trường trước những cuộc bể dâu. Nguyễn Du đã đứng giữa giông tố cuộc đời trong một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch. Đó là bi kịch của đời ông nhưng chính điều đó lại khiến tác phẩm của ông chứa đựng chiều sâu chưa từng có trong thơ văn Việt Nam.
(song hành)
1. Bài tập 1:
Đoạn 2:
1. Bài tập 1:
Kiều là một cô gái con nhà vương giả, có mối nhân duyên trời định với chàng Kim. Do bị hãm hại, gia đình kiều gặp nạn, kiều phải bán mình chuộc cha, để rồi từ đó cô rơi vào kiếp lầu xanh đầy tủi nhục, bẽ bàng. Trải qua biết bao thăng trầm, qua tay biết bao nam tử, cuối cùng kiều cũng chẳng tìm được hạnh phúc trọn vẹn cho chính mình. Cô đành lỡ mất mối duyên với Kim Trọng, để lại cho người đời câu chuyện đầy xót thương cho một kiếp người. Có thể nói, Kiều là một con người tài sắc nhưng bất hạnh.
( Quy nạp)
Đoạn 3:
1. Bài tập 1:
Không chỉ xót thương, Nguyễn Du còn trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp, cùng những khát vọng sống, khát vọng tình yêu hạnh phúc. Tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du đã vượt qua một số ràng buộc của ý thức hệ phong kiến và tôn giáo để vươn tới khẳng định giá trị tự thân của con người. Đó là tư tưởng sâu sắc nhất mà ông đem lại cho văn học Việt Nam trong thời đại ông. Nguyễn Du đã đóng góp lớn về mặt tư tưởng, đồng thời có những đóng góp quan trọng về mặt nghệ thuật.
Đoạn 4:
(Song hành)
Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.(Vũ Tú Nam)
(tổng-phân-hợp)
Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ Nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng. Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc bài thơ bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều nổi chìm của Nguyễn Trãi. Cũng một bài thơ nếu viết năm 1420 thì có một ý nghĩa, nếu viết năm 1430 thì nghĩa khác hẳn.(Hoài Thanh)
(móc xích)
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
(Khái Hưng)
2. Bài tập 2:
Chỉ ra các phương tiện và phép liên kết trong đoạn văn:
- Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau (từ ngữ, câu)
- Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối…
TRƯỜNG THCS BÌNH HẢI
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là một đoạn văn?
2. Những cấu trúc thường gặp ở đoạn văn?
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn.
1. Dấu hiệu nhận biết:
- Nội dung: diễn đạt 1 ý.
- Hình thức: căn cứ vào chữ viết lùi vào đầu dòng và dấu chấm câu xuống dòng.
2. Thế nào là đoạn văn:
Là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản, biểu đạt 1 ý.
HS: Đọc nội dung đoạn văn ở sgk.NV 9 tập 1-trang 78 ( Từ chỗ:Nguyễn Du…..nghĩa lớn)
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
1. Dấu hiệu nhận biết:
2. Thế nào là đoạn văn:
3. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
- Đối tượng.
- Câu chủ đề
-Từ ngữ chủ đề
-Cách trình bày nội dung đoạn văn:
4. Các cách liên kết đoạn văn trong văn bản:
- Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn
- Dùng câu liên kết đoạn văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
II. Luyện tập:
HS đặt một đoạn văn ngắn (7-10 câu) theo chủ đề về Nguyễn Du hoặc Truyện Kiều
1. Xác định đối tượng
2.Trình bày đoạn văn theo các cách
3.Nói rõ việc sử dụng các phương tiện để liên kết
1. Bài tập 1:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết 34,35:
I. Ôn tập kiến thức về đoạn văn:
II. Luyện tập:
HS đặt một đoạn văn ngắn (7-10 câu) theo chủ đề về Nguyễn Du hoặc Truyện Kiều
1. Xác định đối tượng
2.Trình bày đoạn văn theo các cách
1. Bài tập 1:
Đoạn 1:
Nguyễn Du là đại thi hào nổi tiếng của dân tộc Việt Nam, là cha đẻ của kiệt tác “Truyện Kiều” để đời cho nhân loại. Ông đã góp phần không nhỏ trong việc xây dựng truyện thơ, thúc đẩy thể loại này phát triển. Với “Truyện kiều”, Nguyễn Du đã mang một hơi thở mới cho văn học trung đại Việt Nam. Lần đầu tiên, chúng ta bắt gặp một câu chuyện đời, chuyện người được diễn tả trọn vẹn bằng 3254 câu thơ lục bát, không câu nào trùng với câu nào. Với việc vận dụng thể thơ lục bát quen thuộc của dân tộc, Nguyễn Du đã kể cho người đọc nghe câu chuyện về tài nữ Thuý Kiều - một kiếp hồng nhan bạc phận.
( Diễn dịch)
1. Bài tập 1:
Tư tưởng Nguyễn Du khá phức tạp và có những mâu thuẫn: trung thành với nhà Lê, không hợp tác với nhà Tây Sơn, bất đắc dĩ làm quan cho nhà Nguyễn. Ông là một người có lí tưởng, có hoài bão nhưng trước cuộc đời gió bụi lại buồn chán, Nguyễn Du coi mọi chuyện (tu Phật, tu tiên, đi câu, đi săn, hành lạc…) đều là chuyện hão nhưng lại rơi lệ đoạn trường trước những cuộc bể dâu. Nguyễn Du đã đứng giữa giông tố cuộc đời trong một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch. Đó là bi kịch của đời ông nhưng chính điều đó lại khiến tác phẩm của ông chứa đựng chiều sâu chưa từng có trong thơ văn Việt Nam.
(song hành)
1. Bài tập 1:
Đoạn 2:
1. Bài tập 1:
Kiều là một cô gái con nhà vương giả, có mối nhân duyên trời định với chàng Kim. Do bị hãm hại, gia đình kiều gặp nạn, kiều phải bán mình chuộc cha, để rồi từ đó cô rơi vào kiếp lầu xanh đầy tủi nhục, bẽ bàng. Trải qua biết bao thăng trầm, qua tay biết bao nam tử, cuối cùng kiều cũng chẳng tìm được hạnh phúc trọn vẹn cho chính mình. Cô đành lỡ mất mối duyên với Kim Trọng, để lại cho người đời câu chuyện đầy xót thương cho một kiếp người. Có thể nói, Kiều là một con người tài sắc nhưng bất hạnh.
( Quy nạp)
Đoạn 3:
1. Bài tập 1:
Không chỉ xót thương, Nguyễn Du còn trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp, cùng những khát vọng sống, khát vọng tình yêu hạnh phúc. Tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du đã vượt qua một số ràng buộc của ý thức hệ phong kiến và tôn giáo để vươn tới khẳng định giá trị tự thân của con người. Đó là tư tưởng sâu sắc nhất mà ông đem lại cho văn học Việt Nam trong thời đại ông. Nguyễn Du đã đóng góp lớn về mặt tư tưởng, đồng thời có những đóng góp quan trọng về mặt nghệ thuật.
Đoạn 4:
(Song hành)
Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.(Vũ Tú Nam)
(tổng-phân-hợp)
Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ Nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng. Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc bài thơ bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều nổi chìm của Nguyễn Trãi. Cũng một bài thơ nếu viết năm 1420 thì có một ý nghĩa, nếu viết năm 1430 thì nghĩa khác hẳn.(Hoài Thanh)
(móc xích)
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
(Khái Hưng)
2. Bài tập 2:
Chỉ ra các phương tiện và phép liên kết trong đoạn văn:
- Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau (từ ngữ, câu)
- Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối…
 







Các ý kiến mới nhất