Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Lan Hương
Ngày gửi: 22h:41' 03-11-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Đinh Lan Hương
Ngày gửi: 22h:41' 03-11-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu cần đạt
Biết đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).
Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.
Làm được BT1, BT2
3
5
... m ... dm
hay ......... m
được viết thành ...... m
3
3
,
5
3,5m đọc là:
ba phẩy năm mét
3
5
Ví dụ 1:
Ví dụ 1:
4
8
2
4
82
... m ... cm
hay ......... m
được viết thành ...... m
4
4
,
82
4,82m đọc là:
bốn phẩy tám mươi hai mét
Ví dụ 1:
0
1
7
6
0
176
...m ..... mm
hay .......... m
được viết thành ........ m
0
0
,
176
0,176m đọc là:
Không phẩy một trăm bảy mươi sáu mét
Ví dụ 1:
Các số: 3,5 ; 4,82 ; 0,176 cũng được gọi là số thập phân.
Ví dụ 1:
4,82
Phần nguyên
Phần thập phân
4
82
4,82 đọc là: bốn phẩy tám mươi hai.
Ví dụ 2:
20,578
Phần nguyên
Phần thập phân
20,578 đọc là: hai mươi phẩy năm trăm bảy mươi tám.
Nhận xét:
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Khi đọc số thập phân, ta đọc từ trái sang phải.
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4
7,98
25,477
206,075
0,307
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu cần đạt
Biết đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).
Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.
Làm được BT1, BT2
3
5
... m ... dm
hay ......... m
được viết thành ...... m
3
3
,
5
3,5m đọc là:
ba phẩy năm mét
3
5
Ví dụ 1:
Ví dụ 1:
4
8
2
4
82
... m ... cm
hay ......... m
được viết thành ...... m
4
4
,
82
4,82m đọc là:
bốn phẩy tám mươi hai mét
Ví dụ 1:
0
1
7
6
0
176
...m ..... mm
hay .......... m
được viết thành ........ m
0
0
,
176
0,176m đọc là:
Không phẩy một trăm bảy mươi sáu mét
Ví dụ 1:
Các số: 3,5 ; 4,82 ; 0,176 cũng được gọi là số thập phân.
Ví dụ 1:
4,82
Phần nguyên
Phần thập phân
4
82
4,82 đọc là: bốn phẩy tám mươi hai.
Ví dụ 2:
20,578
Phần nguyên
Phần thập phân
20,578 đọc là: hai mươi phẩy năm trăm bảy mươi tám.
Nhận xét:
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Khi đọc số thập phân, ta đọc từ trái sang phải.
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4
7,98
25,477
206,075
0,307
 







Các ý kiến mới nhất