Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Đa dạng của ngành Ruột khoang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Quyên
Ngày gửi: 20h:02' 04-11-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Quyên
Ngày gửi: 20h:02' 04-11-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ : RUỘT KHOANG
Bài 9: ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống tổ chức cơ thể, di chuyển Sứa, hải quỳ, san hô.
CHỦ ĐỀ
NGÀNH RUỘT KHOANG
BÀI 9: ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG
Phần lớn Ruột khoang sống ở biển, có nhiều loài rất đa dạng và phong phú
NỘI DUNG BÀI HỌC
III
SỨA
SAN HÔ
I
II
HẢI QUỲ
I. SỨA
Quan sát hình ảnh, và video kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
1. Đặc điểm cấu tạo của Sứa?
2. Sứa di chuyển trong nước như thế nào?
3. Sứa dinh dưỡng bằng cách nào?
S?A
- Cấu tạo:
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn
+có miệng, tua miệng, tua dù, tầng keo dày, khoang tiêu hóa hẹp.
- Di chuyển: Co bóp dù, đẩy nước ra qua lỗ miệng, tiến về phía ngược lại.
- Dinh dưỡng: dị dưỡng, bắt mồi bằng tua miệng (động vật ăn thịt).
I. SỨA
- Lối sống: Bơi lội
Sứa tua dài được coi là động vật có chiều dài cơ thể ( kể cả tua) đứng thứ hai trong giới động vật (gần 30m).
Sứa có tua dài
Ở một số loài sứa có hai vòng thần kinh (trên và dưới dù) liên hệ chặt chẽ với một số cơ quan cảm giác đặc biệt gọi là thể bên giúp sứa nhận biết được sáng tối, độ nông sâu..
Sứa còn có khả năng nghe được các hạ âm lan truyền từ xa do các cơn bão sinh ra mà tai người không nghe thấy được. Nhờ khả năng đó sứa biết trước được bão biển để tránh xa bờ ẩn dưới lớp đất sâu. Sứa được gọi là chiếc phao báo bão.
Sứa phát sáng
Hải quỳ
Miệng
Tua miệng
Thân
Đế bám
II. HẢI QUỲ
Quan sát hình ảnh, và video kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
1. Hình dạng và kích thước Hải quỳ
2. Cấu tạo của Hải quỳ
3. Hình thức dinh dưỡng của Hải quỳ?
II. HẢI QUỲ
Cấu tạo:
+ Kích thước: 2-5 cm
+ Cơ thể hình trụ , trên miệng ở trên có tua miệng
+ Có thân, đế bám
+ Lối sống bám vào bờ đá
- Dinh dưỡng: bằng cách dị dưỡng (Ăn động vật nhỏ)
Quan sát hình một số hải quỳ
Hải quỳ sống cộng sinh với tôm ở nhờ
Hải quỳ có đế bám, bám vào bờ đá hoặc sống bám trên các sinh vật khác.
Hải quỳ sống dựa vào tôm ở nhờ mà di chuyển được và xua đuổi kẻ thù, giúp loài tôm nhút nhát này tồn tại. Cả hai bên đều có lợi.
III. SAN HÔ
Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát h.9-3. Cấu tạo san hô, cho biết:
1. Cấu tạo của San hô
2. San hô có di chuyển không?
3. San hô dinh dưỡng bằng cách nào?
4. Nhớ lại kiến thức về Thủy tức, cho biết: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô và thủy tức?
III. SAN HÔ
- Hình dạng: Cơ thể san hô hình trụ,
- Cấu tạo thích nghi với lối sống cố định: có lỗ miệng, tua miệng, hình thành khung xương đá vôi
- Sinh sản: mọc chồi cơ thể con không tách rời với cơ thể mẹ tập đoàn san hô (có khoang ruột thông với nhau)
- Tổ chức cơ thể: kiểu tập đoàn.
Rạn San hô lâu năm nhất
San hô sừng
BÀI TẬP
Hãy chọn và khoanh tròn vào câu đúng nhất:
1/ Tập đoàn San hô :
Di chuyển bằng đế bám
Di chuyển bằng tua miệng
Không di chuyển
2/ Sứa di chuyển nhờ :
Chân giả
Roi bơi
Bằng dù
3/ Hải quì ăn :
Thực vật
Động vật
Câu a và b
DẶN DÒ
- Học bài.
- Soạn bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Bài 9: ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống tổ chức cơ thể, di chuyển Sứa, hải quỳ, san hô.
CHỦ ĐỀ
NGÀNH RUỘT KHOANG
BÀI 9: ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG
Phần lớn Ruột khoang sống ở biển, có nhiều loài rất đa dạng và phong phú
NỘI DUNG BÀI HỌC
III
SỨA
SAN HÔ
I
II
HẢI QUỲ
I. SỨA
Quan sát hình ảnh, và video kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
1. Đặc điểm cấu tạo của Sứa?
2. Sứa di chuyển trong nước như thế nào?
3. Sứa dinh dưỡng bằng cách nào?
S?A
- Cấu tạo:
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn
+có miệng, tua miệng, tua dù, tầng keo dày, khoang tiêu hóa hẹp.
- Di chuyển: Co bóp dù, đẩy nước ra qua lỗ miệng, tiến về phía ngược lại.
- Dinh dưỡng: dị dưỡng, bắt mồi bằng tua miệng (động vật ăn thịt).
I. SỨA
- Lối sống: Bơi lội
Sứa tua dài được coi là động vật có chiều dài cơ thể ( kể cả tua) đứng thứ hai trong giới động vật (gần 30m).
Sứa có tua dài
Ở một số loài sứa có hai vòng thần kinh (trên và dưới dù) liên hệ chặt chẽ với một số cơ quan cảm giác đặc biệt gọi là thể bên giúp sứa nhận biết được sáng tối, độ nông sâu..
Sứa còn có khả năng nghe được các hạ âm lan truyền từ xa do các cơn bão sinh ra mà tai người không nghe thấy được. Nhờ khả năng đó sứa biết trước được bão biển để tránh xa bờ ẩn dưới lớp đất sâu. Sứa được gọi là chiếc phao báo bão.
Sứa phát sáng
Hải quỳ
Miệng
Tua miệng
Thân
Đế bám
II. HẢI QUỲ
Quan sát hình ảnh, và video kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:
1. Hình dạng và kích thước Hải quỳ
2. Cấu tạo của Hải quỳ
3. Hình thức dinh dưỡng của Hải quỳ?
II. HẢI QUỲ
Cấu tạo:
+ Kích thước: 2-5 cm
+ Cơ thể hình trụ , trên miệng ở trên có tua miệng
+ Có thân, đế bám
+ Lối sống bám vào bờ đá
- Dinh dưỡng: bằng cách dị dưỡng (Ăn động vật nhỏ)
Quan sát hình một số hải quỳ
Hải quỳ sống cộng sinh với tôm ở nhờ
Hải quỳ có đế bám, bám vào bờ đá hoặc sống bám trên các sinh vật khác.
Hải quỳ sống dựa vào tôm ở nhờ mà di chuyển được và xua đuổi kẻ thù, giúp loài tôm nhút nhát này tồn tại. Cả hai bên đều có lợi.
III. SAN HÔ
Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát h.9-3. Cấu tạo san hô, cho biết:
1. Cấu tạo của San hô
2. San hô có di chuyển không?
3. San hô dinh dưỡng bằng cách nào?
4. Nhớ lại kiến thức về Thủy tức, cho biết: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô và thủy tức?
III. SAN HÔ
- Hình dạng: Cơ thể san hô hình trụ,
- Cấu tạo thích nghi với lối sống cố định: có lỗ miệng, tua miệng, hình thành khung xương đá vôi
- Sinh sản: mọc chồi cơ thể con không tách rời với cơ thể mẹ tập đoàn san hô (có khoang ruột thông với nhau)
- Tổ chức cơ thể: kiểu tập đoàn.
Rạn San hô lâu năm nhất
San hô sừng
BÀI TẬP
Hãy chọn và khoanh tròn vào câu đúng nhất:
1/ Tập đoàn San hô :
Di chuyển bằng đế bám
Di chuyển bằng tua miệng
Không di chuyển
2/ Sứa di chuyển nhờ :
Chân giả
Roi bơi
Bằng dù
3/ Hải quì ăn :
Thực vật
Động vật
Câu a và b
DẶN DÒ
- Học bài.
- Soạn bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
 








Các ý kiến mới nhất