Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bé
Ngày gửi: 21h:45' 04-11-2021
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bé
Ngày gửi: 21h:45' 04-11-2021
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN BỘ MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
GIÁO VIÊN : ĐẶNG THỊ BÉ
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ mượn ngôn ngữ Hán
Từ mượn ngôn ngữ Ấn - Âu
Tiết 22:
Từ Hán Việt
+ Từ Hán Việt (tt)
Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (HS tự học)
Từ ghép Hán Việt
Luyện tập
目录
Sử dụng từ Hán Việt
Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên phận định tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Các từ nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu?
Nam: phương nam
Quốc: nước
Sơn: núi
Hà: sông
Nam + quốc = Nam quốc (Nước nam)
Sơn + hà = Sơn hà (sông núi)
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
Yếu tố Hán Việt
VD: Nhận xét những từ được gạch chân trong những cặp câu sau:
Tôi lên núi.
Tôi lên sơn.
Thuỷ lội xuống sông.
Thuỷ lội xuống hà.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép
Các yếu tố Hán Việt sơn, hà, quốc không thể dùng như một từ đơn để đặt câu
Nhà tôi ở hướng nam.
GHI NHỚ 1
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
Ví dụ: yếu tố Hán Việt “sơn” (núi) + yếu tố Hán Việt “hà” (sông) = Từ Hán Việt “sơn hà” (sông núi)
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép
Ví dụ: Nói “Tôi lên núi.” chứ không nói “Tôi lên sơn.”
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa
VD: thiên (trời) thư, thiên (dời) đô
hoàng tử (con), tự tử (chết)
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép là gì? Có mấy loại từ ghép?
Các từ sau thuộc loại từ ghép nào? Với loại từ ghép chính phụ, trật tự của từ đó có gì khác với từ ghép thuần Việt không?
sơn hà,xâm phạm,giang san
ái quốc,thủ môn,chiến thắng
thiên thư, thạch mã,tái phạm
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ
(yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau)
Trật tự giống với từ ghép thuần Việt
(yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau)
Trật tự khác với từ ghép thuần Việt
Từ ghép chính phụ
TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
VD: sơn hà, xâm phạm, giang san
Chính trước, Phụ sau
Giống từ thuần Việt
Phụ trước, Chính sau
Khác từ thuần Việt
VD: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
VD: thiên thư, thạch mã, tái phạm
hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả
BÀI TẬP NHANH
Điền những từ ghép sau vào bảng sao cho phù hợp:
III. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT (TỪ HÁN VIỆT TIẾP THEO)
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
………..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ …… (chết / từ trần), nhân dân địa phương đã ….. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon đồi.
Bác sĩ đang khám ………(tử thi / xác chết).
Chọn từ thích hợp để điền chỗ chấm trong 3 ví dụ sau và giải thích tại sao em lại chọn từ đó?
Phụ nữ
Đàn bà
Sắc thái trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng
Từ trần;
Mai táng
Chết;
Chôn
Thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính
Tử thi
Xác chết
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Theo em, vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Vì nó mang sắc thái trang trọng.
VD:
- Thanh Thảo = Cỏ Xanh
- Thanh Vân = Mây xanh
- Thu Thảo = Cỏ mùa thu
- Trường giang = Sông dài
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
(Theo chuyện hay sử cũ )
1. Đọc và giải nghĩa các từ được gạch chân trong đoạn văn sau.
2. Thay thế những từ này bằng các từ thuần Việt có nghĩa tương ứng có được không? Vì sao?
Yết Kiêu đến Thăng Long – nơi vua ở, gặp mặt vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Ta cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu vua, tôi chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì tôi có thể lặn hàng giờ dưới nước.
Không hợp lí
Không tạo ra sắc thái cổ Không phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
a.1. Kỳ thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
a.2. Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b.1. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b.2. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
a.1. Kỳ thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
a.2. Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b.1. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b.2. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Luyện tập
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Hoa quả
Hương hoa
Hoa mĩ
Hoa lệ
Bộ phận của cây
Đẹp
Phi
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Bay
Không
Vợ vua
输入标题
Tham vọng
输入标题
Tham chiến
Tham lam
Tham gia
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Ham muốn
Góp, dự
1
3
2
gia chủ
gia súc
gia vị
gia tăng
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
nhà
Thêm vào
Cường
quốc
Tổ
quốc
Quốc
gia
6
Ái
quốc
5
Quốc
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
Sơn
hào
hải vị
Sơn
tặc
Sơn
hà
6
Giang
sơn
5
Sơn
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
Du
cư
Cư
trú
Vô
gia
cư
6
Cư
xá
5
Cư
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
Chiến
bại
Đại
bại
Bại
trận
6
Thất
bại
5
Bại
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
3
4
Tri
thức
6
Địa
lí
5
Chính
- Phụ
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố chính trước- phụ sau
3
4
Cường
quốc
6
Tham
Chiến
5
Phụ -
Chính
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ trước, chính sau
Phiếu bài tập
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống?
thân mẫu / mẹ
a. Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa ….. như nước trong nguồn chảy ra
b. Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan -…………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
phu nhân / vợ
c. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……………
d. Thuận ….. Thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
3. sắp chết / lâm chung
a. Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải
b. Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
4. giáo huấn / dạy bảo
a. Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ………. của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
b. Con cái cần phải nghe lời ………….. của cha mẹ.
Ai tinh mắt hơn?
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
Đọc đoạn văn sau đây và thi xem ai tìm được nhiều và nhanh hơn những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Tạm biệt
GIÁO VIÊN : ĐẶNG THỊ BÉ
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ mượn ngôn ngữ Hán
Từ mượn ngôn ngữ Ấn - Âu
Tiết 22:
Từ Hán Việt
+ Từ Hán Việt (tt)
Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (HS tự học)
Từ ghép Hán Việt
Luyện tập
目录
Sử dụng từ Hán Việt
Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên phận định tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Các từ nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu?
Nam: phương nam
Quốc: nước
Sơn: núi
Hà: sông
Nam + quốc = Nam quốc (Nước nam)
Sơn + hà = Sơn hà (sông núi)
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
Yếu tố Hán Việt
VD: Nhận xét những từ được gạch chân trong những cặp câu sau:
Tôi lên núi.
Tôi lên sơn.
Thuỷ lội xuống sông.
Thuỷ lội xuống hà.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước.
Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép
Các yếu tố Hán Việt sơn, hà, quốc không thể dùng như một từ đơn để đặt câu
Nhà tôi ở hướng nam.
GHI NHỚ 1
Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
Ví dụ: yếu tố Hán Việt “sơn” (núi) + yếu tố Hán Việt “hà” (sông) = Từ Hán Việt “sơn hà” (sông núi)
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép
Ví dụ: Nói “Tôi lên núi.” chứ không nói “Tôi lên sơn.”
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa
VD: thiên (trời) thư, thiên (dời) đô
hoàng tử (con), tự tử (chết)
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép là gì? Có mấy loại từ ghép?
Các từ sau thuộc loại từ ghép nào? Với loại từ ghép chính phụ, trật tự của từ đó có gì khác với từ ghép thuần Việt không?
sơn hà,xâm phạm,giang san
ái quốc,thủ môn,chiến thắng
thiên thư, thạch mã,tái phạm
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ
(yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau)
Trật tự giống với từ ghép thuần Việt
(yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau)
Trật tự khác với từ ghép thuần Việt
Từ ghép chính phụ
TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
VD: sơn hà, xâm phạm, giang san
Chính trước, Phụ sau
Giống từ thuần Việt
Phụ trước, Chính sau
Khác từ thuần Việt
VD: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
VD: thiên thư, thạch mã, tái phạm
hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả
BÀI TẬP NHANH
Điền những từ ghép sau vào bảng sao cho phù hợp:
III. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT (TỪ HÁN VIỆT TIẾP THEO)
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
………..(Phụ nữ / Đàn bà) Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ …… (chết / từ trần), nhân dân địa phương đã ….. (mai táng / chôn) cụ trên một ngon đồi.
Bác sĩ đang khám ………(tử thi / xác chết).
Chọn từ thích hợp để điền chỗ chấm trong 3 ví dụ sau và giải thích tại sao em lại chọn từ đó?
Phụ nữ
Đàn bà
Sắc thái trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng
Từ trần;
Mai táng
Chết;
Chôn
Thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính
Tử thi
Xác chết
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Theo em, vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Vì nó mang sắc thái trang trọng.
VD:
- Thanh Thảo = Cỏ Xanh
- Thanh Vân = Mây xanh
- Thu Thảo = Cỏ mùa thu
- Trường giang = Sông dài
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
(Theo chuyện hay sử cũ )
1. Đọc và giải nghĩa các từ được gạch chân trong đoạn văn sau.
2. Thay thế những từ này bằng các từ thuần Việt có nghĩa tương ứng có được không? Vì sao?
Yết Kiêu đến Thăng Long – nơi vua ở, gặp mặt vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Ta cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu vua, tôi chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì tôi có thể lặn hàng giờ dưới nước.
Không hợp lí
Không tạo ra sắc thái cổ Không phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
a.1. Kỳ thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
a.2. Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b.1. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b.2. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
a.1. Kỳ thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
a.2. Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b.1. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b.2. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Luyện tập
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Hoa quả
Hương hoa
Hoa mĩ
Hoa lệ
Bộ phận của cây
Đẹp
Phi
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Bay
Không
Vợ vua
输入标题
Tham vọng
输入标题
Tham chiến
Tham lam
Tham gia
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
Ham muốn
Góp, dự
1
3
2
gia chủ
gia súc
gia vị
gia tăng
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:
nhà
Thêm vào
Cường
quốc
Tổ
quốc
Quốc
gia
6
Ái
quốc
5
Quốc
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
Sơn
hào
hải vị
Sơn
tặc
Sơn
hà
6
Giang
sơn
5
Sơn
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
Du
cư
Cư
trú
Vô
gia
cư
6
Cư
xá
5
Cư
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
Chiến
bại
Đại
bại
Bại
trận
6
Thất
bại
5
Bại
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố Hán Việt
3
4
Tri
thức
6
Địa
lí
5
Chính
- Phụ
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố chính trước- phụ sau
3
4
Cường
quốc
6
Tham
Chiến
5
Phụ -
Chính
Thi tìm nhanh
Từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ trước, chính sau
Phiếu bài tập
Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống?
thân mẫu / mẹ
a. Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa ….. như nước trong nguồn chảy ra
b. Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan -…………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
phu nhân / vợ
c. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……………
d. Thuận ….. Thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
3. sắp chết / lâm chung
a. Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải
b. Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
4. giáo huấn / dạy bảo
a. Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ………. của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
b. Con cái cần phải nghe lời ………….. của cha mẹ.
Ai tinh mắt hơn?
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
Đọc đoạn văn sau đây và thi xem ai tìm được nhiều và nhanh hơn những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Tạm biệt
 









Các ý kiến mới nhất