Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Thu
Ngày gửi: 21h:37' 05-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 925
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hồng Lam)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất hóa học của kim loại ? Mỗi tính chất viết một phương trình hóa học minh hoạ.
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào ?
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào ?
Thí nghiệm 1: Cho đinh sắt vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch CuSO4 và cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm (2) đựng dung dịch FeSO4.
Thí nghiệm 2: Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3 và cho mẫu dây bạc vào ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4.
Thí nghiệm 3: Cho đinh sắt vào ống nghiệm (1), lá đồng vào ống nghiệm (2), cho dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm.
Thí nghiệm 4: Cho mẫu Na vào cốc (1) đựng nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein. Và cho đinh sắt vào cốc (2) cũng đựng nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
Thí nghiệm :
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
PHIẾU HỌC TẬP
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Thí nghiệm 1: Cho đinh sắt vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch CuSO4 và cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm (2) đựng dung dịch FeSO4.
(trắng xám)
(lục nhạt)
(đỏ)
Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt
Không có hiện tượng gì
Sắt đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối đồng.
Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt.
Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng.
Ta xếp : Fe , Cu
Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Thí nghiệm 2: Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3 và cho mẫu dây bạc vào ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4.
(đỏ)
(không màu)
(xanh lam)
(xám)
Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng.
Không có hiện tượng gì.
Đồng đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối.
Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối.
Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc.
Ta xếp : Cu , Ag
Cu + AgNO3  Cu(NO3)2 + Ag
2
2
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(lục nhạt)
Thí nghiệm 3: Cho đinh sắt vào ống nghiệm (1), lá đồng vào ống nghiệm (2), cho dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm.
Có nhiều bọt khí thoát ra.
Không có hiện tượng gì.
Sắt đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit
Fe + HCl  FeCl2 + H2
Sắt đứng trước hiđro và đồng đứng sau hiđro.
Ta xếp : Fe, H, Cu
2
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt nước và tan dần, có khí thoát ra, dung dịch có màu đỏ.
Không có hiện tượng gì
Na + H2O  NaOH + H2
Na phản ứng ngay với nước sinh ra dung dịch bazơ nên làm cho dung dịch phenolphtalein đổi sang màu đỏ.
Natri hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
Ta xếp : Na , Fe
2
2
2
Thí nghiệm 4: Cho mẫu Na vào cốc (1) đựng nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein. Và cho đinh sắt vào cốc (2) cũng đựng nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
Căn cứ vào kết luận các thí nghiệm 1, 2, 3, 4, em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học ?
Na , Fe , Cu , Ag
Sắt đứng trước H, đồng đứng sau H: Fe , H , Cu
Đồng HĐHH mạnh hơn bạc: Cu , Ag
Natri HĐHH mạnh hơn sắt: Na , Fe
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Thí nghiệm 4
(H),
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần ?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
BÀI TẬP
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại .
Mức độ hoạt động của các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học ?
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại .
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Kim loại ở vị trí nào trong dãy hoạt động hóa học của kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ?
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
Thí dụ : K + H2O  KOH + H2
2
2
2
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại .
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
Thí dụ : K + H2O  KOH + H2
2
2
2
Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit(HCl, H2SO4 loãng …) giải phóng khí hidro ?
- Kim loại đứng trước H, phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng…) giải phóng H2
Thí dụ : Zn + HCl  ZnCl2 + H2
2
Tiết23
Bài 17
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại .
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
Thí dụ : K + H2O  KOH + H2
2
2
2
- Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng…) giải phóng H2
Thí dụ : Zn + HCl  ZnCl2 + H2
2
Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối ?
- Kim loại đứng trước (trừ Na, K …) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Thí dụ : Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
ĐÁP ÁN
a) Kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là Fe
Phương trình hóa học : Fe + H2SO4 (loãng)  FeSO4 + H2 
b) Kim loại tác dụng được với dung dịch AgNO3 gồm : Fe, Cu
Phương trình hóa học :
Fe + AgNO3  Fe(NO3)2 + Ag
Cu + AgNO3  Cu(NO3)2 + Ag
2
2
2
2
Cho các kim loại : Fe, Cu, Ag. Kim loại nào tác dụng được với :
a) Dung dịch H2SO4 loãng.
b) Dung dịch AgNO3.
BÀI TẬP
Ngôi sao may mắn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Bài vừa học : -Học bài và làm bài tập 2, 3,5 SGK trang 54
+ Hướng dẫn bài 5.
Bài sắp học : NHÔM
- Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất hoá học của nhôm.
+ Cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng, sản phẩm tạo thành và viết phương trình hóa học.
- Ứng dụng của nhôm trong đời sống và cách sản xuất nhôm.
P t h h
Hỗn hợp 2 kim loại Cu , Zn. Kim loại nào phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng. Viết phương trình hóa học.
b) Từ
Bài học đã
KẾT THÚC
Chào Thân Ái
10
điểm
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Viết phương trình hóa học điều chế MgCl2 từ Mg.
Đáp án
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
10
điểm
Hết giờ
Nhóm kim loại nào sau đây có thể tác dụng với H2SO4 loãng?
Fe, Cu
Zn, Ag
Zn, Fe
d) Cu, Ag
Hãy chọn phương án đúng
Zn, Fe
10
điểm
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Hãy giải thích và viết phương trình hóa học.
a) Fe
b) Zn
c) Cu
d) Mg
Vì có phản ứng
Nếu dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.
PTHH : Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Ngôi sao may mắn
Đội của bạn được thưởng 10 điểm và một tràng vỗ tay của đội bạn.
10
điểm
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho kẽm vào dung dịch magie clorua

Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.
10
điểm
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Cho 10 g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Mg vào dung dịch HCl dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Kh?i lu?ng ch?t r?n cũn l?i sau ph?n ?ng l:
A. mMg =2,4(g)
Phuong trỡnh húa h?c : Mg + 2 HCl ? MgCl2 + H2?
Theo PTHH:
=>mMg = 0,1. 24 = 2,4 (g)
B. mCu = 7,6 (g)
C. mCu = 2,4 (g)
D. mMg = 7,6 (g)
=>mCu = 10 - 2,4 = 7,6 (g)
Phần thưởng là một tràng pháo tay.
Có 4 cách sắp xếp các kim loại sau đây theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần.
Hãy chọn cách sắp xếp đúng
Na, Al, Zn, Cu, Fe.
Na, Al, Zn, Fe, Cu.
Cu, Fe, Zn, Al, Na.
Al, Zn, Fe, Na, Cu.
Chưa đúng
Bạn không được nhận thưởng
Đúng rồi
Chúc mừng bạn
Chưa đúng
Bạn không được nhận thưởng
Chưa đúng
Bạn không được nhận thưởng
Hết giờ
PHẦN QUÀ ĐẶC BIỆT
Phần thưởng là: điểm 8.
Bài tập 4 sgk trang 54
Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho
a) kẽm vào dung dịch đồng (II) clorua.
b) đồng vào dung dịch bạc nitrat.
c) kẽm vào dung dịch magie clorua.
d) nhôm vào dung dịch đồng clorua.
Viết các phương trình hóa học, nếu có.
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Đáp án
Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
b) Có chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch.
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
c) Không có hiện tượng gì xảy ra.
b) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Bài tập
Bài 3 : Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au. Kim loại nào tác dụng được với:
a) Dung dịch loãng.
b) Dung dịch
c) Dung dịch
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài tập 3:
a) Kim loại tác dụng với dung dịch : Mg, Fe, Zn.




b) Kim loại tác dụng với dung dịch : Mg, Zn.



c) Kim loại tác dụng với dung dịch : Mg, Zn, Fe, Cu.




 
Gửi ý kiến