So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: phạm tú
Ngày gửi: 18h:53' 07-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: phạm tú
Ngày gửi: 18h:53' 07-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 5
So sánh hai số thập phân
Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2.Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
KHỞI ĐỘNG
Viết thành số có ba chữ số ở phần thập phân
72
72,000
5,12
Chuyển phân số thập phân sau thành số thập phân :
KHÁM PHÁ
a) Ví dụ 1 :
8,1m = ...... dm
81
7,9m = ...... dm
81 > 79
79
(phần nguyên có 8 >7)
Vậy:
81dm .....
79dm
>
8,1 ..... 7,9
>
Tức là:
8,1m ...... 7,9m
>
So sánh 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết:
Ta có :
(vì ở hàng chục 8 > 7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
35,7m và 35,698m
b) Ví dụ 2 :
35,7
Có phần nguyên bằng nhau là 35 nên ta so sánh phần thập phân
>
Vì 7 > 6
So sánh 35,7m và 35,698m
Ta thấy:
35,698
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
nên 35,7 > 35,698
Vậy:
35,7m > 35,698m
c) Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ:
2001,2 ..... 1999,7
>
78,469 ..... 78,5
<
630,72 ..... 630,70
>
LUYỆN TẬP
>
Bài 1. So sánh hai số thập phân :
a) 48,97 ..... 51,02
<
b) 96,4 ..... 96,38
>
c) 0,7 ..... 0,65
Bài 2. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
6,375;
6,735;
7,19;
8,72;
9,01;
VẬN DỤNG
95,7 ..... 95,68
>
86,707
Số bé nhất trong các số sau :
86,770 ; 86,707 ; 87,67 ; 86,77
Về nhà xem lại nội dung bài vừa học .
Chuẩn bị bài : Luyện tập
So sánh hai số thập phân
Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2.Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
KHỞI ĐỘNG
Viết thành số có ba chữ số ở phần thập phân
72
72,000
5,12
Chuyển phân số thập phân sau thành số thập phân :
KHÁM PHÁ
a) Ví dụ 1 :
8,1m = ...... dm
81
7,9m = ...... dm
81 > 79
79
(phần nguyên có 8 >7)
Vậy:
81dm .....
79dm
>
8,1 ..... 7,9
>
Tức là:
8,1m ...... 7,9m
>
So sánh 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết:
Ta có :
(vì ở hàng chục 8 > 7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
35,7m và 35,698m
b) Ví dụ 2 :
35,7
Có phần nguyên bằng nhau là 35 nên ta so sánh phần thập phân
>
Vì 7 > 6
So sánh 35,7m và 35,698m
Ta thấy:
35,698
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
nên 35,7 > 35,698
Vậy:
35,7m > 35,698m
c) Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ:
2001,2 ..... 1999,7
>
78,469 ..... 78,5
<
630,72 ..... 630,70
>
LUYỆN TẬP
>
Bài 1. So sánh hai số thập phân :
a) 48,97 ..... 51,02
<
b) 96,4 ..... 96,38
>
c) 0,7 ..... 0,65
Bài 2. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
6,375;
6,735;
7,19;
8,72;
9,01;
VẬN DỤNG
95,7 ..... 95,68
>
86,707
Số bé nhất trong các số sau :
86,770 ; 86,707 ; 87,67 ; 86,77
Về nhà xem lại nội dung bài vừa học .
Chuẩn bị bài : Luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất