Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Mỹ Lệ
Ngày gửi: 19h:58' 07-11-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích: 0 người


GIÁO VIÊN : ĐỒNG THỊ MỸ LỆ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 8A3

Tiết 13 – Bài 10 - Vật lý 8
LỰC ĐẨY ÁCSIMET

P
KIỂM TRA BÀI CŨ
Một quả nặng được móc vào lò xo lực kế như hình bên, lực kế chỉ 1N.
Quả nặng chịu tác dụng của những lực nào?
Các lực đó có đặc điểm gì ?
Trả lời:
Quả nặng chịu tác dụng của hai lực:
-Trọng lực
- Lực đàn hồi
Trọng lực và lực đàn hồi
Là hai lực cân bằng.
+Trọng lực
-Điểm đặt tại tâm của quả nặng
-Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
-Cường độ 1N
-Điểm đặt tại tâm của quả nặng
-Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
-Cường độ 1N
+ Lực đàn hồi
Khi kéo gàu nước từ dưới giếng lên, trong hai trường hợp sau:
- Gàu đã lên khỏi mặt nước,
Trường hợp kéo gàu khi gàu ngập trong nước thì lại nhẹ hơn. Tại sao ?
Gàu ngập trong nước,
Đặt vấn đề
A
Hãy đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra xem vật ngập trong nước có chịu lực đỡ của chất lỏng không?
I. TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN MỘT VẬT NHÚNG TRONG NÓ:
DỤNG CỤ:
Bài 10:
So sánh P1 và P2
Bước 1, treo quả nặng vào lực kế, lực kế chỉ P1
P2
P1
P1
P1
P1
P1
P1
P1
P1
Bước 2: Nhúng chìm vật nặng vào nước, lực kế chỉ P2
F
Ta thấy: P1 > P2 chứng tỏ vật chịu tác dụng của một lực đẩy khi nhúng trong chất lỏng.
Phương án thí nghiệm kiểm tra xem vật ngập trong nước có chịu
lực đỡ của chất lỏng không?
I. TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN MỘT VẬT NHÚNG TRONG NÓ:
Bài 10:
F
Ti?t 12:
Ti?t 12:
Bài 10:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên.
Bài 10:
I.TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG TRONG NÓ:

Bài 10:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên.
Bài 10:
I.TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG TRONG NÓ:
Lực này gọi là lực đẩy Ac-si-met, kí hiệu là FA .
I. Hiện tượng : Khi người càng nhấn chìm trong nước thì lực đẩy của nước lên người càng mạnh.
* Dự đoán: Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
II.Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met.
Bài 10:

i.Tỏc d?ng c?a ch?t l?ng tỏc d?ng lờn v?t nhỳng chỡm trong nú
1.Thí nghiệm:
(Đo trọng lượng của vật)
Bài 10:
2.Kết luận:
II.Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met.
1.Dự đoán : FA = P(chất lỏng bị vật chiếm chỗ )
2.Thí nghiệm kiểm tra:
A
A
A
B
A
P2
P3
- Bước 1: Treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế. Lực kế chỉ giá trị P1.
- Bước 2: Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn chảy vào cốc B. Lực kế chỉ giá trị P2.
- Bước 3: Đổ nước từ cốc B vào cốc A. Lực kế chỉ giá trị P3.
2.Thí nghiệm kiểm tra:
P1 = P(V + C) (1)
P2 = P(C+V) –….. (2)
P3 = P(C+V) – FA +……(3)
Trọng lượng của vật và cốc P(V + C)
Trọng lượng nước tràn ra (PNTR)
P1
A
A
B
B
A
A
A
B
P1
P2
P3
2.Thí nghiệm kiểm tra:
Số chỉ P1 cho ta biết:
P1 = P(V + C) (1)
Số chỉ P2 cho ta biết
Số chỉ P3 cho ta Biết :
P2 = P(C+V)– (2)
P3 = P(C+V) – FA + (3)
Mà PNTR. = d.V
=> FA = ……
FA
PNTR
P3 = P1
=> FA = PNTR
( Với V là phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ tràn ra ngoài).
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên.Lực này gọi là lực đẩy Ac-si-met, kí hiệu là FA .
I.TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG TRONG NÓ
II.Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met.
1.Dự đoán : FA = P(chất lỏng bị vật chiếm chỗ )
2.Thí nghiệm kiểm tra:
FA = PNTR
P3 = P1
Bài 10:

i.Tỏc d?ng c?a ch?t l?ng tỏc d?ng lờn v?t nhỳng chỡm trong nú
1.Thí nghiệm:
(Đo trọng lượng của vật)
Bài 10:
2.Kết luận:
II.Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met.
1.Dự đoán : FA = P(chất lỏng bị vật chiếm chỗ )
2.Thí nghiệm kiểm tra:
Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met bằng trọng
lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ
FA = PNTR
P3 = P1

i.Tỏc d?ng c?a ch?t l?ng tỏc d?ng lờn v?t nhỳng chỡm trong nú:
1.Thí nghiệm:
(Đo trọng lượng của vật)
Bài 10:
2.Kết luận:
II.Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met
1.Dự đoán :
FA = P(c/lỏng bị vật chiếm chổ )
2.Thí nghiệm kiểm tra:
Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ac-si- met bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ .
3.Công thức tính độ lớn lực đẩy Ac-si -met.
FA = PNTR
FA = d.V
Trong đó:
FA : l?c d?y Ac-si -met (N)
d : Tr?ng lu?ng riờng c?a ch?t l?ng (N/m3)
V: Th? tớch ph?n ch?t l?ng b? v?t chi?m ch?(m3)

- Các tàu thuỷ lưu thông trên biển trên sông là phương tiện vận chuyển hành khách hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia. Nhưng động cơ của chúng thải ra quá nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính
Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng nguồn năng lượng sạch ( gió ) hoặc kết hợp giữa lực đẩycủa động cơ và lực đẩy của gió
Tại sao kéo gàu nước trong giếng lại cảm thấy nhẹ hơn?
Lực kéo gàu ngoài không khí: F = P
Lực kéo gàu trong nước: F = P - FA
III.- VẬN DỤNG
Vì có lực đẩy Ác Si Mét của nước tác dụng lên gàu có hướng từ dưới lên trên.
III.- VẬN DỤNG
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Thép
Nhôm
FA nhôm = dn.Vnhôm
FA thép = dn.Vthép
Mà Vnhôm = Vthép=> FA nhôm = FA thép
Vậy lực đẩy Ác-si-met tác dụng lên hai thỏi nhôm và thép có độ lớn bằng nhau.
Bài 10:
III.- VẬN DỤNG
Hai vật có thể tích bằng nhau, một vât được nhúng chìm vào nước, một vật được nhúng chìm vào dầu. Vật nào chịu lực đẩy Ác-si-met lớn hơn?BiÕt dn=10000N/m3 vµ dd=8000N/m3
Ta có FA1 = dn.V1
FA2 = dd.V2
So sánh V1 = V2
dn > dd
=> FA1 > FA2
Vậy vật nhúng vào trong nước chịu tác dụng của lực đẩy
Ác-si-met lớn hơn vật nhúng vào trong dầu.
Bài 10:
III.- VẬN DỤNG
Hãy nêu ví dụ về lực đẩy ác-si-mét trong thực tiễn?
Bài 10:
Đốt lửa
Tại sao khí cầu bay được?
Bài 10:
Hướng dẫn tự học
1. Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Làm bài tập 10.1 đến 10.5/ 32 SBT
+ Đọc phần có thể em chưa biết
2. Bài học sau:
Bài11- Thực hành : NGIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
+ Đọc kĩ nội dung thực hành
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo như SGK trang 42
Bài 10:
Bài tập 1: Ba quả cầu giống nhau nhúng trong nước ở những độ sâu khác nhau như hình vẽ . Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên quả cầu nào lớn nhất?
1
2
3
Trả lời : Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên quả cầu (1) nhỏ nhất vì có thể tích phần chìm nhỏ nhất, lên quả cầu( 2) và (3) như nhau vì nó có thể tích phần chìm như nhau.
Có thể em chưa biết
Bài 10:
* Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy có phương thẳng đứng hướng từ dưới lên với độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
Lực này gọi là lực đẩy Ác-Si-met.
* Công thức tính lực đẩy Ác-Si-met
FA = d.V.
Trong đó:
d : là trọnglượng riêng của chất lỏng (N/m3),
V : là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
FA: là lực đẩy Ác-si-mét (N)





- Hướng dẫn câu C7:
+ Một bên treo vật, một bên đặt các quả cân, cân thăng bằng: P1.
+ Nhúng vật vào bình tràn, lấy bớt quả cân ở đĩa bên kia để cân thăng bằng như ban đầu:
FA = P1 – P2.
+ Đặt cốc nước tràn vào đĩa cân bên vật, thêm quả cân vào đĩa bên kia để cân thăng bằng:
P1 = P2 + Pd
=> Pd = P1 – P2 = FA.
III.- VẬN DỤNG
Chọn câu trả lời đúng:
Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C. Trọng lượng riêng và thể tích của vật
D. Trọng lượng riêng của vật và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
So sánh P1 và P3
P1
P2
P3
2.Thí nghiệm kiểm tra:
Kết quả: P3 = P1
 
Gửi ý kiến