ĐỊA LÍ 11: ÔN TẬP GIỮA KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hương
Ngày gửi: 07h:14' 08-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hương
Ngày gửi: 07h:14' 08-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Tiết 8
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
ĐỊA LÍ
Lê Thanh Hương
TỰ HỌC
Lê Thanh Hương
I. Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ được chia thành hai nhóm nước:
+ Nhóm nước phát triển: GDP/người cao, FDI nhiều, HDI cao (ở châu Âu, bắc Mỹ, Đông Á) ..
+ Nhóm nước đang phát triển: GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp (Châu Phi, Nam Á)
- Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: các nước công nghiệp mới (NICS- Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan…), trung bình, chậm phát triển
Lê Thanh Hương
2. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế:
Qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế.
1. Biểu hiện:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh.
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
2. Hệ quả:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ, tăng cường sư hợp tác quốc tế.
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước.
Lê Thanh Hương
II. Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a. Nguyên nhân hình thành :
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau.
b. Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
Lê Thanh Hương
2. Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.
- Tiêu cực :
Đặt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia...
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Dân số:
2. Sự già hóa dân số:
- Dân số TG đang có xu hướng già đi, tỉ lệ người <15T thấp, tỉ lệ người > 65T ngày càng cao .
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước PT từ 65T trở lên chiếm 15% (2000-2005).
- Hậu quả của cơ cấu dân số già: Nguy cơ thiếu nguồn lao động bổ sung, chi cho người già rất lớn (trả lương hưu, quỷ nuôi dưỡng và chăm sóc người cao tuổi ...
Lê Thanh Hương
II. Mội trường:
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu suy giảm tầng ô dôn
* Hiện trạng
- Nhiệt độ khí quyển tăng
- Mưa axít.
* Nguyên nhân
- Thải khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt.
* Hậu quả
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Lê Thanh Hương
2. Ô nhiễm nguồn nước ngọt , biển và đại dương.
* Hiện trạng
- Ô nhiễm nguồn nước ngọt nghiêm trọng
- Ô nhiễm nguồn nước biển.
* Nguyên nhân
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ.
* Hậu quả
- Thiếu nguồn nước sạch.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh.
Lê Thanh Hương
3. Suy giảm đa dạng sinh vật
* Hiện trạng
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái bị biết mất
* Nguyên nhân
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên
* Hậu quả
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái.
Lê Thanh Hương
III. Một số vấn đề khác:
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên thế giới.
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe dọa đối với hòa bình và ổn định thế giới.
- Các bệnh dịch hiểm nghèo...
Để giải quyết các vấn đề này cần phải có sự hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thể cộng đồng quốc tế.
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Một số vấn đề tự nhiên
- Thuận lợi
Tài nguyên rừng và khoáng sản tương đối đa dạng và phong phú
- Khó khăn:
+ Khí hậu khô và nóng với cảnh quan chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và xavan
+ Rừng và khoáng sản bị khai thác quá mức
+ Đất đai bị hoang hóa nhiều.
=> Tài nguyên đang bị cạn kiệt, môi trường bị tàn phá
- Giải pháp:
+ Khai thác và sử dụng hợp lí TNTN
+ Tăng cường hệ thống thủy lợi
Lê Thanh Hương
II. Một số vấn đề dân cư và xã hội
1. Dân cư:
- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%).
- Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi.
- Trình độ dân trí thấp.
2. Xã hội:
- Nhiều hủ tục chưa được xoá bỏ.
- Tình trạng nghèo đói còn phổ biến.
- Chỉ số HDI thấp nhất TG.
- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc.
- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ.
=> Được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG
Lê Thanh Hương
III. Một số vấn đề Kinh tế
- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
- Nguyên nhân:
+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân
+ Xung đột, chiến tranh, chính phủ yếu kém,….
- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
1. Tự nhiên
- Cảnh quan chính: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xa van và xa van rừng.
- Đất trồng: Phù sa, pheralít
- Khí hậu đa dạng: Xích đạo, cận nhiệt ôn đới…
- Sông ngòi phát triển với nhiều sông lớn: Amadôn, Parana…
-Nhiều khoáng sản: đồng, thiếc, kẽm, kim loại quý
* Thuận lơi:
- Nhiều loại kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu
- Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây CN và cây ăn quả nhiệt đới
* Khó khăn:
Khai thác tài nguyên chưa đem lại hiệu quả
Lê Thanh Hương
2. Dân cư và xã hội
- Chênh lệch rất lớn trong thu nhập giữa người giàu và người nghèo. Dân số sống dưới mức nghèo khổ cao (37% - 62 %).
- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất nhanh, tỉ lệ dân thành thị chiếm 75% dân số( nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn.)
- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề XH và phát triển KT
Lê Thanh Hương
II. Một số vấn đề kinh tế
- Tốc độ phát triển kinh tế không đều, thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Hầu hết các nước đều có số nợ nước ngoài lớn. phụ thuộc TB nước ngoài.
- Nguyên nhân:
+ Tình hình chính trị thiếu ổn định
+ Duy trì chế độ phong kiến lâu dài.
+ Các thế lực bảo thủ cản trở.
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ.
- Giải pháp:
+ Củng cố bộ máy nhà nước.
+ Cải cách kinh tế:quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế,thực hiện công nghiệp hóa đất nước,tăng cường buôn bán với nước ngoài,phát triển giáo dục...
Lê Thanh Hương
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á:
1. Tây Nam Á
- Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Nam Á.
- Số quốc gia: 20
- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người.
- Có VTĐL chiến lược về kinh tế, an ninh quốc phòng.
- Tài nguyên: chủ yếu dầu khí tập trung quanh vịnh Pec-xich.
- Đặc điểm xã hội:
+ Nơi ra đời của nhiều tôn giáo.
+ Phần lớn dân cư theo đạo Hồi.
Lê Thanh Hương
2. Trung Á
- Vị trí địa lý: nằm ở Trung tâm châu Á
- Số quốc gia: 6.
Diện tích: 5,6 triệu km2 với 61,3 triệu người
Nơi tiếp thu nhiều giá trị phương Đông vá phương Tây
- TNTN:
+ Khuc vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…
+ Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây CN
+ Các thảo nguyên chăn thả gia súc
- Đặc điểm xã hội:
+ Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
+ Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
Lê Thanh Hương
II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% TG => nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc
2. Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Nguyên nhân:
+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài nguyên
+ Can thiệp của nước ngoài, các tổ chức cực đoan,...
- Biểu hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng
Lê Thanh Hương
KĨ NĂNG
Nhận dạng biểu đồ
Nhận xét bảng số liệu
Tính mật độ dân số
Lê Thanh Hương
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
ĐỊA LÍ
Lê Thanh Hương
TỰ HỌC
Lê Thanh Hương
I. Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ được chia thành hai nhóm nước:
+ Nhóm nước phát triển: GDP/người cao, FDI nhiều, HDI cao (ở châu Âu, bắc Mỹ, Đông Á) ..
+ Nhóm nước đang phát triển: GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp (Châu Phi, Nam Á)
- Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: các nước công nghiệp mới (NICS- Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan…), trung bình, chậm phát triển
Lê Thanh Hương
2. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế:
Qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế.
1. Biểu hiện:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh.
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
2. Hệ quả:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ, tăng cường sư hợp tác quốc tế.
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước.
Lê Thanh Hương
II. Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a. Nguyên nhân hình thành :
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau.
b. Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
Lê Thanh Hương
2. Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.
- Tiêu cực :
Đặt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia...
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Dân số:
2. Sự già hóa dân số:
- Dân số TG đang có xu hướng già đi, tỉ lệ người <15T thấp, tỉ lệ người > 65T ngày càng cao .
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước PT từ 65T trở lên chiếm 15% (2000-2005).
- Hậu quả của cơ cấu dân số già: Nguy cơ thiếu nguồn lao động bổ sung, chi cho người già rất lớn (trả lương hưu, quỷ nuôi dưỡng và chăm sóc người cao tuổi ...
Lê Thanh Hương
II. Mội trường:
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu suy giảm tầng ô dôn
* Hiện trạng
- Nhiệt độ khí quyển tăng
- Mưa axít.
* Nguyên nhân
- Thải khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt.
* Hậu quả
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Lê Thanh Hương
2. Ô nhiễm nguồn nước ngọt , biển và đại dương.
* Hiện trạng
- Ô nhiễm nguồn nước ngọt nghiêm trọng
- Ô nhiễm nguồn nước biển.
* Nguyên nhân
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ.
* Hậu quả
- Thiếu nguồn nước sạch.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh.
Lê Thanh Hương
3. Suy giảm đa dạng sinh vật
* Hiện trạng
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái bị biết mất
* Nguyên nhân
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên
* Hậu quả
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái.
Lê Thanh Hương
III. Một số vấn đề khác:
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên thế giới.
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe dọa đối với hòa bình và ổn định thế giới.
- Các bệnh dịch hiểm nghèo...
Để giải quyết các vấn đề này cần phải có sự hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thể cộng đồng quốc tế.
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Một số vấn đề tự nhiên
- Thuận lợi
Tài nguyên rừng và khoáng sản tương đối đa dạng và phong phú
- Khó khăn:
+ Khí hậu khô và nóng với cảnh quan chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và xavan
+ Rừng và khoáng sản bị khai thác quá mức
+ Đất đai bị hoang hóa nhiều.
=> Tài nguyên đang bị cạn kiệt, môi trường bị tàn phá
- Giải pháp:
+ Khai thác và sử dụng hợp lí TNTN
+ Tăng cường hệ thống thủy lợi
Lê Thanh Hương
II. Một số vấn đề dân cư và xã hội
1. Dân cư:
- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%).
- Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi.
- Trình độ dân trí thấp.
2. Xã hội:
- Nhiều hủ tục chưa được xoá bỏ.
- Tình trạng nghèo đói còn phổ biến.
- Chỉ số HDI thấp nhất TG.
- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc.
- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ.
=> Được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG
Lê Thanh Hương
III. Một số vấn đề Kinh tế
- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
- Nguyên nhân:
+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân
+ Xung đột, chiến tranh, chính phủ yếu kém,….
- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
Lê Thanh Hương
Lê Thanh Hương
I. Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
1. Tự nhiên
- Cảnh quan chính: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xa van và xa van rừng.
- Đất trồng: Phù sa, pheralít
- Khí hậu đa dạng: Xích đạo, cận nhiệt ôn đới…
- Sông ngòi phát triển với nhiều sông lớn: Amadôn, Parana…
-Nhiều khoáng sản: đồng, thiếc, kẽm, kim loại quý
* Thuận lơi:
- Nhiều loại kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu
- Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây CN và cây ăn quả nhiệt đới
* Khó khăn:
Khai thác tài nguyên chưa đem lại hiệu quả
Lê Thanh Hương
2. Dân cư và xã hội
- Chênh lệch rất lớn trong thu nhập giữa người giàu và người nghèo. Dân số sống dưới mức nghèo khổ cao (37% - 62 %).
- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất nhanh, tỉ lệ dân thành thị chiếm 75% dân số( nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn.)
- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề XH và phát triển KT
Lê Thanh Hương
II. Một số vấn đề kinh tế
- Tốc độ phát triển kinh tế không đều, thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Hầu hết các nước đều có số nợ nước ngoài lớn. phụ thuộc TB nước ngoài.
- Nguyên nhân:
+ Tình hình chính trị thiếu ổn định
+ Duy trì chế độ phong kiến lâu dài.
+ Các thế lực bảo thủ cản trở.
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ.
- Giải pháp:
+ Củng cố bộ máy nhà nước.
+ Cải cách kinh tế:quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế,thực hiện công nghiệp hóa đất nước,tăng cường buôn bán với nước ngoài,phát triển giáo dục...
Lê Thanh Hương
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á:
1. Tây Nam Á
- Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Nam Á.
- Số quốc gia: 20
- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người.
- Có VTĐL chiến lược về kinh tế, an ninh quốc phòng.
- Tài nguyên: chủ yếu dầu khí tập trung quanh vịnh Pec-xich.
- Đặc điểm xã hội:
+ Nơi ra đời của nhiều tôn giáo.
+ Phần lớn dân cư theo đạo Hồi.
Lê Thanh Hương
2. Trung Á
- Vị trí địa lý: nằm ở Trung tâm châu Á
- Số quốc gia: 6.
Diện tích: 5,6 triệu km2 với 61,3 triệu người
Nơi tiếp thu nhiều giá trị phương Đông vá phương Tây
- TNTN:
+ Khuc vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…
+ Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây CN
+ Các thảo nguyên chăn thả gia súc
- Đặc điểm xã hội:
+ Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
+ Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
Lê Thanh Hương
II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% TG => nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc
2. Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Nguyên nhân:
+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài nguyên
+ Can thiệp của nước ngoài, các tổ chức cực đoan,...
- Biểu hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng
Lê Thanh Hương
KĨ NĂNG
Nhận dạng biểu đồ
Nhận xét bảng số liệu
Tính mật độ dân số
Lê Thanh Hương
 








Các ý kiến mới nhất