Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Hà
Ngày gửi: 17h:14' 09-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Thái Hà
Ngày gửi: 17h:14' 09-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
Kể chuyện
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
( tiết 4)
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu
M: trung thực
M: ước mơ
Gợi ý: Đọc các bài mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên:
MRVT: Nhân hậu đoàn kết Tuần 2, trang17 - tuần 3, trang 33
MRVT: Trung thực và tự trọng - Tuần 5, trang 48 - tuần 6, trang 62
MRVT: Ước mơ Tuần 9, trang 87
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu,
nhân nghĩa,
nhân ái,
nhân từ,
cứu giúp,
thương người,
bênh vực,
nhân đức,
thương yêu,
hiền hậu,
hiền từ,
Ủng hộ,
hiền lành,
hiền dịu,
dịu hiền,
trung hậu,
phúc hậu,
đùm bọc,
đoàn kết,
bao dung,
độc ác,
tàn ác,
hung ác,
nanh ác,
tàn bạo,
dữ tơn,
cay độc,
áp bức,
hung dữ,
bắt nạt,
hà hiếp,
đánh đập,
lục đục,
bất hòa,
bóc lột, …
che chở,
cưu mang,
bảo vệ, …
M: trung thực,
trung thành,
trung nghĩa,
ngay thẳng,
thẳng thắn,
thẳng tính,
thẳng tuột,
ngay thật,
chân thật,
thật thà,
tự tôn,
tự trọng,
thành thật,
thật tình,
thật tâm,
tự trọng,
bộc trực,
chính trực, …
dối trá,
gian trá,
lừa bịp,
gian dối,
gian lận,
lừa đảo,
gian manh,
gian ngoan,
bịp bợm,
gian giảo, …
M: ước mơ,
ước muốn,
ước ao,
ước vọng,
ước mong,
mong ước,
mơ tưởng,
mơ ước, …
Bài 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ.
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi
cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành
Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Hiền như bụt.
Lành như đất.
Môi hở răng lạnh.
Máu chảy ruột mềm
Nhường cơm sẻ áo.
Dữ như cọp.
Trung thực:
Thẳng như ruột ngựa.
Thuốc đắng dã tật.
Cây ngay không sợ chết đứng.
Tự trọng :
Giấy rách phải giữ lấy lề.
Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Cầu được ước thấy.
- Ước ao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông núi nọ.
Trâu buộc ghét trâu ăn.
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi nọ là không được đâu.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh sử dụng.
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch rách cho thơm.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình lành như đất.
+ Bạn Nam lớp em tính thẳng như ruột ngựa.
+ Chú em tính tình cương trực thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm quý mến.
Bài 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
a) Dấu hai chấm
b) Dấu
ngoặc kép
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
Cô giáo hỏi
Bố tôi hỏi:
Khi ấy tôi chợt hiểu rằng
:
“Sao trò không chịu làm bài ? ”
- Con học xong chưa?
:
cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
- Dẫn lời nói trực tiếp của một nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm.
Dấu ngoặc kép còn dùng để đánh dấu những từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Bố tôi thường gọi em tôi là của bố
“cục cưng”
Tôi đã hứa với mẹ
: “Con sẽ cố gắng học giỏi.”
Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong
“lâu đài”
của mình.
Củng cố - Dặn dò
Về ôn lại bài và chuẩn bị làm bài kiểm tra tiết 5
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC
TRỰC TUYẾN
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
Kể chuyện
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
( tiết 4)
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu
M: trung thực
M: ước mơ
Gợi ý: Đọc các bài mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên:
MRVT: Nhân hậu đoàn kết Tuần 2, trang17 - tuần 3, trang 33
MRVT: Trung thực và tự trọng - Tuần 5, trang 48 - tuần 6, trang 62
MRVT: Ước mơ Tuần 9, trang 87
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu,
nhân nghĩa,
nhân ái,
nhân từ,
cứu giúp,
thương người,
bênh vực,
nhân đức,
thương yêu,
hiền hậu,
hiền từ,
Ủng hộ,
hiền lành,
hiền dịu,
dịu hiền,
trung hậu,
phúc hậu,
đùm bọc,
đoàn kết,
bao dung,
độc ác,
tàn ác,
hung ác,
nanh ác,
tàn bạo,
dữ tơn,
cay độc,
áp bức,
hung dữ,
bắt nạt,
hà hiếp,
đánh đập,
lục đục,
bất hòa,
bóc lột, …
che chở,
cưu mang,
bảo vệ, …
M: trung thực,
trung thành,
trung nghĩa,
ngay thẳng,
thẳng thắn,
thẳng tính,
thẳng tuột,
ngay thật,
chân thật,
thật thà,
tự tôn,
tự trọng,
thành thật,
thật tình,
thật tâm,
tự trọng,
bộc trực,
chính trực, …
dối trá,
gian trá,
lừa bịp,
gian dối,
gian lận,
lừa đảo,
gian manh,
gian ngoan,
bịp bợm,
gian giảo, …
M: ước mơ,
ước muốn,
ước ao,
ước vọng,
ước mong,
mong ước,
mơ tưởng,
mơ ước, …
Bài 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ.
Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi
cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành
Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Hiền như bụt.
Lành như đất.
Môi hở răng lạnh.
Máu chảy ruột mềm
Nhường cơm sẻ áo.
Dữ như cọp.
Trung thực:
Thẳng như ruột ngựa.
Thuốc đắng dã tật.
Cây ngay không sợ chết đứng.
Tự trọng :
Giấy rách phải giữ lấy lề.
Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Cầu được ước thấy.
- Ước ao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông núi nọ.
Trâu buộc ghét trâu ăn.
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi nọ là không được đâu.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh sử dụng.
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch rách cho thơm.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình lành như đất.
+ Bạn Nam lớp em tính thẳng như ruột ngựa.
+ Chú em tính tình cương trực thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm quý mến.
Bài 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
a) Dấu hai chấm
b) Dấu
ngoặc kép
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
Cô giáo hỏi
Bố tôi hỏi:
Khi ấy tôi chợt hiểu rằng
:
“Sao trò không chịu làm bài ? ”
- Con học xong chưa?
:
cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
- Dẫn lời nói trực tiếp của một nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm.
Dấu ngoặc kép còn dùng để đánh dấu những từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Bố tôi thường gọi em tôi là của bố
“cục cưng”
Tôi đã hứa với mẹ
: “Con sẽ cố gắng học giỏi.”
Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong
“lâu đài”
của mình.
Củng cố - Dặn dò
Về ôn lại bài và chuẩn bị làm bài kiểm tra tiết 5
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất