Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hà
Ngày gửi: 12h:59' 10-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: trần thị hà
Ngày gửi: 12h:59' 10-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
và các em đến với tiết học hôm nay!
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá?
2. Tìm phép nói quá trong ví dụ sau, tác dụng của phép nói quá đó.
Ví dụ:
“ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”
Câu 1: Bạn ấy vứt rác bừa bãi.
Câu 2: Xin lỗi, bạn nên bỏ rác đúng nơi quy định!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Quan sát các ví dụ sau:
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
Ví dụ (a):
Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác,…
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
--Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời. (Tố Hữu, Bác ơi)
Lượng con ông Độ đây mà ... Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. (Hồ Phương, Thư nhà)
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Quan sát các ví dụ sau:
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
Ví dụ ( b):
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
Quan sát các ví dụ sau:
Ví dụ: (c)
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác…anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: Sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
Chuyển các câu văn sau thành câu có sử dụng nói giảm nói tránh.
1. ễng c? ch?t r?i.
2. Bi tho c?a anh d? l?m.
3. Anh h?c cũn kộm l?m.
4. Anh ?y b? thuong n?ng th? thỡ khụng s?ng du?c lõu n?a dõu ch? ?!
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dựng cỏch núi vũng.
Dựng cỏch núi tr?ng (t?nh lu?c).
ễng c? dó quy tiờn r?i.
Bi tho c?a anh chua du?c hay l?m.
Anh c?n ph?i c? g?ng hon n?a.
Anh ?y(.) th? thỡ khụng(.) du?c lõu n?a dõu ch? ?!
Tình huống 1
Anh cút ra khỏi nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
Nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ trái nghĩa
Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu.
Anh ấy(…) thế thì không(…) được lâu nữa đâu.
TÌNH HUỐNG 2
Nói giảm nói tránh bằng cách nói trống (tỉnh lược).
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Lưu ý: Các cách nói giảm nói tránh
Dùng các từ đồng nghĩa (từ Hán Việt).
2. Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
3. Dùng cách nói vòng.
4. Dùng cách nói trống ( tỉnh lược).
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: Sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập 1 (SGK):
a. Khuya rồi, mời bà..........................
b. Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c. Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d. Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e. Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập 2 (SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2. Nó nói như thế là ác.
e1. Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
e2. Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập 2 (SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: Sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
Bài 2: Câu có sử dụng nói giàm nói tránh.
b2: Anh không nên ở đây nữa!
c2: Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2: Anh nên hòa nhã với bạn bè!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập: 3 (SGK): Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói: “Bài thơ của anh dở lắm.” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
Bài 2: Câu có sử dụng nói giàm nói tránh.
b2: Anh không nên ở đây nữa!
c2: Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2: Anh nên hòa nhã với bạn bè!
Bài 3: Đặt câu
a. Bàn học của bạn Lan bừa bộn quá!
b. Chữ viết của Nam xấu lắm đấy!
-> Bàn học của bạn Lan chưa được gọn gàng lắm đâu nhé!
-> Chữ viết của Nam chưa được đẹp cho lắm!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
1. Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm Hải hay đi học muộn, Loan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì sẽ ảnh hưởng đến đạo đức của cậu và còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp”. Trinh cho rằng Loan nói như vậy là gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải : “Cậu nên đi học đúng giờ”. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
2. Trong khi nhận xét nhược điểm của các bạn với cô giáo chủ nhiệm, lớp trưởng chỉ nêu như sau: "Tuần qua, một số bạn đi học không được đúng giờ lắm”. Nói như vậy có nên không? Vì sao?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ( Thảo luận 3p)
Khi cần phê bình nghiêm khắc, cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật, không nên nói giảm nói tránh.
Khi cần thông tin chính xác, trung thực, không nên nói giảm nói tránh.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
Bài 2: Câu có sử dụng nói giàm nói tránh.
b2: Anh không nên ở đây nữa!
c2: Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2: Anh nên hòa nhã với bạn bè!
Bài 3: Đặt câu
a. Bàn học của bạn Lan bừa bộn quá!
b. Chữ viết của Nam xấu lắm đấy!
-> Bàn học của bạn Lan chưa được gọn gàng lắm đâu nhé!
-> Chữ viết của Nam chưa được đẹp cho lắm!
Bài 4: Trường hợp không dùng nói giảm nói tránh.
Khi cần nói thẳng, nói thật, cần tác động mạnh .
- Khi cần thông tin chính xác.
HỆ THỐNG BÀI HỌC
1 - Học ghi nhớ; hoàn thành bài tập 3/109.
- Sưu tầm một số câu thơ, câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
2. Ôn lại tác giả, tác phẩm; nội dung, nghệ thuật; các hình ảnh chi tiết đặc sắc của các văn bản.
Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra Ngữ văn (Tiết 41)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
và các em đến với tiết học hôm nay!
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá?
2. Tìm phép nói quá trong ví dụ sau, tác dụng của phép nói quá đó.
Ví dụ:
“ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”
Câu 1: Bạn ấy vứt rác bừa bãi.
Câu 2: Xin lỗi, bạn nên bỏ rác đúng nơi quy định!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Quan sát các ví dụ sau:
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
Ví dụ (a):
Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác,…
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
--Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời. (Tố Hữu, Bác ơi)
Lượng con ông Độ đây mà ... Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. (Hồ Phương, Thư nhà)
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Quan sát các ví dụ sau:
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
Ví dụ ( b):
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
Quan sát các ví dụ sau:
Ví dụ: (c)
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác…anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: Sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
Chuyển các câu văn sau thành câu có sử dụng nói giảm nói tránh.
1. ễng c? ch?t r?i.
2. Bi tho c?a anh d? l?m.
3. Anh h?c cũn kộm l?m.
4. Anh ?y b? thuong n?ng th? thỡ khụng s?ng du?c lõu n?a dõu ch? ?!
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dựng cỏch núi vũng.
Dựng cỏch núi tr?ng (t?nh lu?c).
ễng c? dó quy tiờn r?i.
Bi tho c?a anh chua du?c hay l?m.
Anh c?n ph?i c? g?ng hon n?a.
Anh ?y(.) th? thỡ khụng(.) du?c lõu n?a dõu ch? ?!
Tình huống 1
Anh cút ra khỏi nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
Nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ trái nghĩa
Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu.
Anh ấy(…) thế thì không(…) được lâu nữa đâu.
TÌNH HUỐNG 2
Nói giảm nói tránh bằng cách nói trống (tỉnh lược).
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Lưu ý: Các cách nói giảm nói tránh
Dùng các từ đồng nghĩa (từ Hán Việt).
2. Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
3. Dùng cách nói vòng.
4. Dùng cách nói trống ( tỉnh lược).
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: Sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập 1 (SGK):
a. Khuya rồi, mời bà..........................
b. Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c. Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d. Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e. Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập 2 (SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2. Nó nói như thế là ác.
e1. Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
e2. Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập 2 (SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác… anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: Sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
Bài 2: Câu có sử dụng nói giàm nói tránh.
b2: Anh không nên ở đây nữa!
c2: Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2: Anh nên hòa nhã với bạn bè!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập: 3 (SGK): Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói: “Bài thơ của anh dở lắm.” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
Bài 2: Câu có sử dụng nói giàm nói tránh.
b2: Anh không nên ở đây nữa!
c2: Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2: Anh nên hòa nhã với bạn bè!
Bài 3: Đặt câu
a. Bàn học của bạn Lan bừa bộn quá!
b. Chữ viết của Nam xấu lắm đấy!
-> Bàn học của bạn Lan chưa được gọn gàng lắm đâu nhé!
-> Chữ viết của Nam chưa được đẹp cho lắm!
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
1. Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm Hải hay đi học muộn, Loan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì sẽ ảnh hưởng đến đạo đức của cậu và còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp”. Trinh cho rằng Loan nói như vậy là gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải : “Cậu nên đi học đúng giờ”. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
2. Trong khi nhận xét nhược điểm của các bạn với cô giáo chủ nhiệm, lớp trưởng chỉ nêu như sau: "Tuần qua, một số bạn đi học không được đúng giờ lắm”. Nói như vậy có nên không? Vì sao?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ( Thảo luận 3p)
Khi cần phê bình nghiêm khắc, cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật, không nên nói giảm nói tránh.
Khi cần thông tin chính xác, trung thực, không nên nói giảm nói tránh.
TIẾT 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: Mục I/ Sgk/ 107,108
a. - đi gặp cụ Các Mác … anh khác
- đi
- chẳng còn
-> tránh cảm giác đau buồn, nặng nề.
b. bầu sữa
-> tránh thô tục
=> Nói giảm nói tránh
c. Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
-> tế nhị, nhẹ nhàng ( lịch sự)
2. Ghi nhớ: sgk/108
=> Cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
II. Luyện tập
Bài 1:
a. đi nghỉ
b. chia tay nhau
c. khiếm thị
d. có tuổi
e. đi bước nữa
Bài 2: Câu có sử dụng nói giàm nói tránh.
b2: Anh không nên ở đây nữa!
c2: Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2: Anh nên hòa nhã với bạn bè!
Bài 3: Đặt câu
a. Bàn học của bạn Lan bừa bộn quá!
b. Chữ viết của Nam xấu lắm đấy!
-> Bàn học của bạn Lan chưa được gọn gàng lắm đâu nhé!
-> Chữ viết của Nam chưa được đẹp cho lắm!
Bài 4: Trường hợp không dùng nói giảm nói tránh.
Khi cần nói thẳng, nói thật, cần tác động mạnh .
- Khi cần thông tin chính xác.
HỆ THỐNG BÀI HỌC
1 - Học ghi nhớ; hoàn thành bài tập 3/109.
- Sưu tầm một số câu thơ, câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
2. Ôn lại tác giả, tác phẩm; nội dung, nghệ thuật; các hình ảnh chi tiết đặc sắc của các văn bản.
Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra Ngữ văn (Tiết 41)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất