Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Bảo Minh
Ngày gửi: 16h:38' 10-11-2021
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Dương Bảo Minh
Ngày gửi: 16h:38' 10-11-2021
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
1 người
(phan hiếu giang)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – NGỮ VĂN 9
Bài. ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Tổng số tiết: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Ảnh chân dung tác giả
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề
Em hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về vùng biển Hạ Long?
- Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở phía đông bắc nước ta có diện tích 1552 km2, gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ. Năm 1662 được xếp di tích danh thắng quốc gia. Năm 1994 được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Năm 2011 được bình chọn là một trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới mới.
- Hạ Long không chỉ là vùng biển có thiên nhiên nhiên thơ mộng, non nước hữu tình mà còn là vùng trọng điểm về kinh tế, về chính trị và giàu có về tài nguyên.
Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận
Tiết 59
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Tổ chức thực hiện
PHIẾU HỌC TẬP
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC VĂN HỌC ĐƯỢC CHIA LÀM 2 MẢNG:
* Tru?c cách mạng :
- ễng l nh tho n?i ti?ng trong phong tro Tho M?i v?i h?n tho" ?o nóo", v?i " n?i s?u v?n c?".
- T?p tho d?u tay " L?a thiờng" 50 bi tho cú 49 ch? " bu?n", 33 ch? " s?u"
- C?m h?ng v? vu tr?: con ngu?i nh? bộ, l?c lừng, cụ don.
* Sau cách mạng :
- ễng l guong m?t tiờu bi?u c?a tho ca hi?n d?i Vi?t Nam v?i h?n tho tuoi vui, kh?e kho?n, tin yờu.
- Huy C?n cú nh?ng mựa tho r?c r? v?i ni?m vui tru?c cu?c s?ng m?i: Tr?i m?i ngy l?i sỏng, D?t n? hoa, bi tho cu?c d?i, Ngụi nh gi?a n?ng, ta v? v?i bi?n,...
- C?m h?ng v? vu tr?: con ngu?i v?i tu th? lm ch?.
2. Tác phẩm:
Năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong hoàn cảnh đó, in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
Đề tài: Bài thơ ghi lại cảm xúc Huy Cận theo chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
* Hoàn cảnh sáng tác :
“ Đoàn thuyền đánh cá” của tôi viết ra trong những năm tháng đất nước bắt đầu xây dựng CNXH ... không khí lúc này thật vui... Tôi viết bài thơ tương đối nhanh chỉ một vài giờ trên vùng biển Hạ Long... Bài thơ của tôi là cuộc chạy đua giữa con người với thiên nhiên và con người đã chiến thắng. Tôi coi đây là khúc tráng ca , ca ngợi con người lao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui.
(Huy CËn, “Cuéc ®êi vµ s¸ng t¸c th¬ ca”)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
2. Đọc- chú thích
Cá bạc
Cá song
Cá đé
Cá chim
Cá nhụ
Cá thu
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vảy nhỏ, màu trắng nhạt.
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt hình thoi.
Loài cá mình dẹt, vây lớn.
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng lớn hơn.
Thân dài, hơi dẹt.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch dọc thân hoặc các chấm tròn màu đen và hồng.
2. Tác phẩm:
Năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong hoàn cảnh đó, in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
* Hoàn cảnh sáng tác :
* Thể thơ:
Tự do ( 7 chữ)
* Ý nghĩa nhan đề
Hình ảnh đoàn thuyền gợi sự đoàn kết, sự đồng lòng chung sức của mỗi thành viên
Phản ánh không khí lao động hăng say của người dân chài
Gợi thành quả lao động góp phần xây dựng đất nước sau chiến tranh
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Cảnh đoàn thuyền trở về
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
* Bố cục: Ba phần
- Hai khổ đầu:
Bốn khổ thơ tiếp:
Khổ thơ cuối:
Cảm xúc theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
Ra khơi
Trở về
Đánh bắt cá
Bình minh
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Con người
theo trình tự thời gian
theo chuyến hành trình trên biển
*Cảm hứng chủ đạo:
- Bài thơ có hai nguồn cảm hứng lớn, song hành, hòa trộn lẫn nhau.Đó là cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về con người lao động trong cuộc sống mới.
- Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy được thể hiện qua kết cấu trong bài.Về kết cấu,thời gian của bài thơ là nhịp tuần hoàn của vũ trụ (từ lúc hoàng hôn đến lúc bình minh) cũng là thời gian hoạt động của đoàn thuyền đánh cá(từ lúc ra khơi đến khi trở về).
- Không gian của bài thơ là một không gian lớn lao, kì vĩ với trời, biển,trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian của cảnh lao động.
*Chủ đề
Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá của người ngư dân vùng biển Hạ Long, bài thơ ngợi ca:
Vẻ đẹp thiên nhiên,đất nước
Sự giàu có của biển khơi.
- Ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao động đang làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời và đất nước
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: hai khổ đầu.
II. Đọc –hiểu văn bản
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
a. Cảnh thiên nhiên:
*Thời gian: buổi chiều” hoàng hôn”
NT: - Điểm nhìn: từ con thuyền
- NT so sánh : Mặt trời…như hòn lủa→ hình ảnh tả thực, mặt trời xuống biển khép lại một ngày.
+ Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ.
+ Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành trình của đoàn thuyền
-
Nhân hóa:
+ Sóng- cài then: Tả những con sóng xô bờ như chiếc then cửa vũ trụ, sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi ,thư giãn
+ Đêm- sập cửa : màn đêm như cánh cửa dần khép lại.
→ NT nhân hóa, liên tưởng: gợi cảm giác gần gũi , thân thương, vũ trụ được hình dung như ngôi nhà lớn của con người.
↔ Huy Cận yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Phụ từ: “lại “
Tạo điểm nhấn cho câu thơ
+ Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
+ Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra khơi vẫn lặp đi lặp lại hằng ngày
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa cùng gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền rẽ sóng
+ “Cánh buồm ” no gió còn tượng trưng cho khí thế phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đất nước
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở của người lao động
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác mang tính chất khoa trương
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao động → sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra khơi.
c. Câu hát của người lao động
Tự hào về sự giàu có của biển cả
Hát rằng cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển đông như đàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta, đoàn ca ơi!
Nêu suy nghĩ của em về khổ thơ trên?
c. Câu hát của người lao động
- Hát .. biển đông lặng
Gợi lên niềm vui, mong ước về một chuyến đi bình yên, trời yên biển lặng
Gợi không khí hăng say của người lao động
Nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội giữa ánh trăng như dệt tấm lưới giữa biển đêm.
Nghệ thuật
+ liệt kê: Cá bạc, cá thu
+So sánh : Cá - đoàn thoi
+ Nhân hóa: dệt biển..
dệt lưới
Tự hào về sự giàu có của biển cả
Tác giả đã khắc họa thành công bức tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng, lung linh→ gợi tâm hồn phóng khoáng, tình yêu lao động, khát vọng chinh phục biển khơi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: khổ 3,4,5,6
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: khổ 3
Thuyền
dàn thế trận
dò bụng biển
lướt giữa mây, biển
lái gió
Đoàn thuyền được tái hiện trên nền của thiên nhiên bao la, rộng lớn.
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
Động từ: lái, lướt, dò, dàn .
- Cách nói khoa trương độc đáo qua hình ảnh “lái gió với buồm trăng”
→ Đoàn thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ ,khổng lồ hòa nhập với không gian bao la của vũ trụ, con thuyền và con người đang làm chủ không gian. Hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn.
Khổ thơ gợi lên bức tranh lao động đặc sắc và tráng lệ, bức tranh như thâu tóm được cả không gian vũ trụ,nâng con người lên tầm vóc vũ trụ
*b. Sự giàu có của biển khơi: khổ 4,5
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
…………………………..
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
NT:
+ Liệt kê: cá nhụ, cá đé, cá song→ tác giả miêu tả sự phong phú giàu có của biển quê hương.
+ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng” → tả thực loại cá song thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy
một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp , huyền ảo, lunh linh mặt biển→ cá quẫy nước như quẫy trên trăng. Biển cả sống động về đêm.
+ Ẩn dụ, nhân hóa: đêm thở- sao lùa→ biển như mang linh hồn của con người như sinh thể cuộn trào sức sống.
*Niềm vui háo hức người dân chài cất cao tiếng hát: khổ 5
Ta hát bài ca gọi vào
…………………………
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đối với biển khơi và lòng biết ơn của người dân chài với biển. Biển như nguồn sữa khổng lồ đã nuôi dưỡng con người tự bao đời.
NT:
- Bút pháp lãng mạn
- Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”:Biển như lòng mẹ nuôi sống dân chài từ bao đời nay.
- Thời gian: gần sáng
- Công việc: “ Kéo xoăn tay”, “ xếp lưới”→từ ngữ tượng hình: miêu tả cụ thể công việc của những người ngư dân
c. Khung cảnh lao động hăng say trên biển: khổ 6
- Hình ảnh ẩn dụ: “ Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng xoăn tay” → nét tạo hình gân guốc, chắc khỏe, vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài dân chài
- Hình ảnh liệt kê: Vảy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông: giàu có của biển cả quê hương; màu đuôi cá dưới ánh nắng rạng đông. ->bút pháp sử dụng màu sắc đại tài của Huy Cận
- Hình ảnh ẩn dụ: “ chùm cá nặng”: thành quả lao động
=>Bức tranh thiên hùng vĩ , sự giàu có hào phóng của biển đông, khắc họa thành công của người lao động,lớn lao , phi thường.
PHIẾU HỌC TẬP ( khổ thơ 7)
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh hình ảnh : câu hát – căng buồm – gió khơi trong khổ thơ đầu và cuối của bài thơ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Hoạt động luyện tập
Sơ đồ tư duy
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
4. Hoạt động vận dụng
Biển ta giàu và đẹp như thế nhưng hiện nay môi trường biển ở nước ta như thế nào? Theo các em ta phải làm gì để bảo vệ môi trường biển cũng như các nguồn lợi thủy hải sản từ biển?
Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển. Do nhiều nguyên nhân như hiện tượng trái đất nóng dần, băng tan, bão biển, nước dâng, sự ô nhiễm không khí, tràn dầu ,rác thải nhựa và ni lông….Đặc biệt là do con người vứt, xả rác trên bãi biển, cùng các chất thải khác từ tàu thuyền (1,5 triệu tấn động vật chết mỗi năm vì ăn phải rác; 2,4 triệu tấn dầu loang mỗi năm trên biển) gây thiệt hại cho một số vùng kinh tế , ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân như : sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi trồng chết hàng loạt, ảnh hưởng xấu đến du lịch
Biển là tài nguyên vô cùng quí giá đối với con người .Biển cho ta cá tôm, cho ta khoáng sản và là nguồn kinh tế du lịch vô tận. Vì thế chúng ta phải biết yêu biển bảo vệ biển như bảo vệ chính mình bảo vệ với ý thức cao và bằng hành động cụ thể. Mỗi người dân phải nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, không được xả rác bừa bãi…
- Khi chủ quyền quốc gia bị xâm phạm, ngư dân cùng nhau hợp sức lại, đoàn kết làm lễ vươn khơi bám biển tạo nên một thành trì vững chắc để góp phần bảo vệ vùng đảo thiêng liêng của Tổ quốc .Dù các thế lực xâm phạm có ngang tàng, bạo ngược đến đâu nhưng ngư dân Việt Nam vẫn không hề nao núng, vẫn luôn chuyên tâm bám biển, sát cánh bên cảnh sát biển quyết bảo vệ ngư trường Trường Sa, Hoàng Sa của cha ông để lại. Đối với họ những chuyến ra khơi vào thời điểm này không chỉ đơn thuần là mưu sinh mà còn là trách nhiệm đối với đất nước. Cho dù họ gặp rất nhiều gian khổ, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng họ cũng không sờn lòng
Chúng ta ngoài ca ngợi những ngư dân dũng cảm, yêu nước , thì cần chung tay cùng họ giữ vững chủ quyền biển đảo của dân tộc. Hãy ủng hộ ngư dân bằng những hành động thiết thực cụ thể.
? Trước những âm mưu xâm phạm vùng biển của Tổ quốc, những ngư dân đã làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam? Bản thân em đã đang và sẽ làm gì để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta?
III. Tổng kết
1.Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ là sự thống nhất hài hòa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về người dân lao động đã tạo ra những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài.
- Hình ảnh thơ giàu vẻ đẹp lãng mạn được xây dựng bằng bút pháp khoáng đạt, khoa trương, sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú và độc đáo.
- Cách gieo vần linh hoạt, nhịp điệu kết hợp cổ điển và phá cách tạo âm điệu sôi nổi, phơi phới khiến bài thư như một khúc tráng ca khỏe khoắn, say sưa.
2.Nội dung:
Bài thơ là một khúc tráng ca khỏe khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ thân thuộc của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động mới trong công cuộc dựng xây chủ nghĩa xã hội. Từ đó, nhà thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào, tin tưởng trước đất nước, con người và cuộc sống mới.
Hướng dẫn học bài
Học thuộc thơ và học nội dung bài học
Tập vẽ nhiều lần sơ đồ tư duy để nắm chắc nội dung bài học
Bài tập: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về một hình ảnh trong bài thơ.
Soạn: Bếp lửa ( Bằng Việt)
CHÚC
CÁC EM HỌC TỐT
Bài. ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Tổng số tiết: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Ảnh chân dung tác giả
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề
Em hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về vùng biển Hạ Long?
- Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở phía đông bắc nước ta có diện tích 1552 km2, gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ. Năm 1662 được xếp di tích danh thắng quốc gia. Năm 1994 được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Năm 2011 được bình chọn là một trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới mới.
- Hạ Long không chỉ là vùng biển có thiên nhiên nhiên thơ mộng, non nước hữu tình mà còn là vùng trọng điểm về kinh tế, về chính trị và giàu có về tài nguyên.
Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận
Tiết 59
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Tổ chức thực hiện
PHIẾU HỌC TẬP
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC VĂN HỌC ĐƯỢC CHIA LÀM 2 MẢNG:
* Tru?c cách mạng :
- ễng l nh tho n?i ti?ng trong phong tro Tho M?i v?i h?n tho" ?o nóo", v?i " n?i s?u v?n c?".
- T?p tho d?u tay " L?a thiờng" 50 bi tho cú 49 ch? " bu?n", 33 ch? " s?u"
- C?m h?ng v? vu tr?: con ngu?i nh? bộ, l?c lừng, cụ don.
* Sau cách mạng :
- ễng l guong m?t tiờu bi?u c?a tho ca hi?n d?i Vi?t Nam v?i h?n tho tuoi vui, kh?e kho?n, tin yờu.
- Huy C?n cú nh?ng mựa tho r?c r? v?i ni?m vui tru?c cu?c s?ng m?i: Tr?i m?i ngy l?i sỏng, D?t n? hoa, bi tho cu?c d?i, Ngụi nh gi?a n?ng, ta v? v?i bi?n,...
- C?m h?ng v? vu tr?: con ngu?i v?i tu th? lm ch?.
2. Tác phẩm:
Năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong hoàn cảnh đó, in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
Đề tài: Bài thơ ghi lại cảm xúc Huy Cận theo chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
* Hoàn cảnh sáng tác :
“ Đoàn thuyền đánh cá” của tôi viết ra trong những năm tháng đất nước bắt đầu xây dựng CNXH ... không khí lúc này thật vui... Tôi viết bài thơ tương đối nhanh chỉ một vài giờ trên vùng biển Hạ Long... Bài thơ của tôi là cuộc chạy đua giữa con người với thiên nhiên và con người đã chiến thắng. Tôi coi đây là khúc tráng ca , ca ngợi con người lao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui.
(Huy CËn, “Cuéc ®êi vµ s¸ng t¸c th¬ ca”)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
2. Đọc- chú thích
Cá bạc
Cá song
Cá đé
Cá chim
Cá nhụ
Cá thu
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vảy nhỏ, màu trắng nhạt.
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt hình thoi.
Loài cá mình dẹt, vây lớn.
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng lớn hơn.
Thân dài, hơi dẹt.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch dọc thân hoặc các chấm tròn màu đen và hồng.
2. Tác phẩm:
Năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong hoàn cảnh đó, in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
* Hoàn cảnh sáng tác :
* Thể thơ:
Tự do ( 7 chữ)
* Ý nghĩa nhan đề
Hình ảnh đoàn thuyền gợi sự đoàn kết, sự đồng lòng chung sức của mỗi thành viên
Phản ánh không khí lao động hăng say của người dân chài
Gợi thành quả lao động góp phần xây dựng đất nước sau chiến tranh
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Cảnh đoàn thuyền trở về
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
* Bố cục: Ba phần
- Hai khổ đầu:
Bốn khổ thơ tiếp:
Khổ thơ cuối:
Cảm xúc theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
Ra khơi
Trở về
Đánh bắt cá
Bình minh
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Con người
theo trình tự thời gian
theo chuyến hành trình trên biển
*Cảm hứng chủ đạo:
- Bài thơ có hai nguồn cảm hứng lớn, song hành, hòa trộn lẫn nhau.Đó là cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về con người lao động trong cuộc sống mới.
- Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy được thể hiện qua kết cấu trong bài.Về kết cấu,thời gian của bài thơ là nhịp tuần hoàn của vũ trụ (từ lúc hoàng hôn đến lúc bình minh) cũng là thời gian hoạt động của đoàn thuyền đánh cá(từ lúc ra khơi đến khi trở về).
- Không gian của bài thơ là một không gian lớn lao, kì vĩ với trời, biển,trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian của cảnh lao động.
*Chủ đề
Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá của người ngư dân vùng biển Hạ Long, bài thơ ngợi ca:
Vẻ đẹp thiên nhiên,đất nước
Sự giàu có của biển khơi.
- Ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao động đang làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời và đất nước
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: hai khổ đầu.
II. Đọc –hiểu văn bản
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
a. Cảnh thiên nhiên:
*Thời gian: buổi chiều” hoàng hôn”
NT: - Điểm nhìn: từ con thuyền
- NT so sánh : Mặt trời…như hòn lủa→ hình ảnh tả thực, mặt trời xuống biển khép lại một ngày.
+ Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ.
+ Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành trình của đoàn thuyền
-
Nhân hóa:
+ Sóng- cài then: Tả những con sóng xô bờ như chiếc then cửa vũ trụ, sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi ,thư giãn
+ Đêm- sập cửa : màn đêm như cánh cửa dần khép lại.
→ NT nhân hóa, liên tưởng: gợi cảm giác gần gũi , thân thương, vũ trụ được hình dung như ngôi nhà lớn của con người.
↔ Huy Cận yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Phụ từ: “lại “
Tạo điểm nhấn cho câu thơ
+ Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
+ Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra khơi vẫn lặp đi lặp lại hằng ngày
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa cùng gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền rẽ sóng
+ “Cánh buồm ” no gió còn tượng trưng cho khí thế phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đất nước
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở của người lao động
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác mang tính chất khoa trương
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao động → sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra khơi.
c. Câu hát của người lao động
Tự hào về sự giàu có của biển cả
Hát rằng cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển đông như đàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta, đoàn ca ơi!
Nêu suy nghĩ của em về khổ thơ trên?
c. Câu hát của người lao động
- Hát .. biển đông lặng
Gợi lên niềm vui, mong ước về một chuyến đi bình yên, trời yên biển lặng
Gợi không khí hăng say của người lao động
Nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội giữa ánh trăng như dệt tấm lưới giữa biển đêm.
Nghệ thuật
+ liệt kê: Cá bạc, cá thu
+So sánh : Cá - đoàn thoi
+ Nhân hóa: dệt biển..
dệt lưới
Tự hào về sự giàu có của biển cả
Tác giả đã khắc họa thành công bức tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng, lung linh→ gợi tâm hồn phóng khoáng, tình yêu lao động, khát vọng chinh phục biển khơi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: khổ 3,4,5,6
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: khổ 3
Thuyền
dàn thế trận
dò bụng biển
lướt giữa mây, biển
lái gió
Đoàn thuyền được tái hiện trên nền của thiên nhiên bao la, rộng lớn.
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
Động từ: lái, lướt, dò, dàn .
- Cách nói khoa trương độc đáo qua hình ảnh “lái gió với buồm trăng”
→ Đoàn thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ ,khổng lồ hòa nhập với không gian bao la của vũ trụ, con thuyền và con người đang làm chủ không gian. Hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn.
Khổ thơ gợi lên bức tranh lao động đặc sắc và tráng lệ, bức tranh như thâu tóm được cả không gian vũ trụ,nâng con người lên tầm vóc vũ trụ
*b. Sự giàu có của biển khơi: khổ 4,5
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
…………………………..
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
NT:
+ Liệt kê: cá nhụ, cá đé, cá song→ tác giả miêu tả sự phong phú giàu có của biển quê hương.
+ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng” → tả thực loại cá song thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy
một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp , huyền ảo, lunh linh mặt biển→ cá quẫy nước như quẫy trên trăng. Biển cả sống động về đêm.
+ Ẩn dụ, nhân hóa: đêm thở- sao lùa→ biển như mang linh hồn của con người như sinh thể cuộn trào sức sống.
*Niềm vui háo hức người dân chài cất cao tiếng hát: khổ 5
Ta hát bài ca gọi vào
…………………………
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đối với biển khơi và lòng biết ơn của người dân chài với biển. Biển như nguồn sữa khổng lồ đã nuôi dưỡng con người tự bao đời.
NT:
- Bút pháp lãng mạn
- Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”:Biển như lòng mẹ nuôi sống dân chài từ bao đời nay.
- Thời gian: gần sáng
- Công việc: “ Kéo xoăn tay”, “ xếp lưới”→từ ngữ tượng hình: miêu tả cụ thể công việc của những người ngư dân
c. Khung cảnh lao động hăng say trên biển: khổ 6
- Hình ảnh ẩn dụ: “ Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng xoăn tay” → nét tạo hình gân guốc, chắc khỏe, vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài dân chài
- Hình ảnh liệt kê: Vảy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông: giàu có của biển cả quê hương; màu đuôi cá dưới ánh nắng rạng đông. ->bút pháp sử dụng màu sắc đại tài của Huy Cận
- Hình ảnh ẩn dụ: “ chùm cá nặng”: thành quả lao động
=>Bức tranh thiên hùng vĩ , sự giàu có hào phóng của biển đông, khắc họa thành công của người lao động,lớn lao , phi thường.
PHIẾU HỌC TẬP ( khổ thơ 7)
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh hình ảnh : câu hát – căng buồm – gió khơi trong khổ thơ đầu và cuối của bài thơ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Hoạt động luyện tập
Sơ đồ tư duy
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
4. Hoạt động vận dụng
Biển ta giàu và đẹp như thế nhưng hiện nay môi trường biển ở nước ta như thế nào? Theo các em ta phải làm gì để bảo vệ môi trường biển cũng như các nguồn lợi thủy hải sản từ biển?
Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển. Do nhiều nguyên nhân như hiện tượng trái đất nóng dần, băng tan, bão biển, nước dâng, sự ô nhiễm không khí, tràn dầu ,rác thải nhựa và ni lông….Đặc biệt là do con người vứt, xả rác trên bãi biển, cùng các chất thải khác từ tàu thuyền (1,5 triệu tấn động vật chết mỗi năm vì ăn phải rác; 2,4 triệu tấn dầu loang mỗi năm trên biển) gây thiệt hại cho một số vùng kinh tế , ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân như : sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi trồng chết hàng loạt, ảnh hưởng xấu đến du lịch
Biển là tài nguyên vô cùng quí giá đối với con người .Biển cho ta cá tôm, cho ta khoáng sản và là nguồn kinh tế du lịch vô tận. Vì thế chúng ta phải biết yêu biển bảo vệ biển như bảo vệ chính mình bảo vệ với ý thức cao và bằng hành động cụ thể. Mỗi người dân phải nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, không được xả rác bừa bãi…
- Khi chủ quyền quốc gia bị xâm phạm, ngư dân cùng nhau hợp sức lại, đoàn kết làm lễ vươn khơi bám biển tạo nên một thành trì vững chắc để góp phần bảo vệ vùng đảo thiêng liêng của Tổ quốc .Dù các thế lực xâm phạm có ngang tàng, bạo ngược đến đâu nhưng ngư dân Việt Nam vẫn không hề nao núng, vẫn luôn chuyên tâm bám biển, sát cánh bên cảnh sát biển quyết bảo vệ ngư trường Trường Sa, Hoàng Sa của cha ông để lại. Đối với họ những chuyến ra khơi vào thời điểm này không chỉ đơn thuần là mưu sinh mà còn là trách nhiệm đối với đất nước. Cho dù họ gặp rất nhiều gian khổ, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng họ cũng không sờn lòng
Chúng ta ngoài ca ngợi những ngư dân dũng cảm, yêu nước , thì cần chung tay cùng họ giữ vững chủ quyền biển đảo của dân tộc. Hãy ủng hộ ngư dân bằng những hành động thiết thực cụ thể.
? Trước những âm mưu xâm phạm vùng biển của Tổ quốc, những ngư dân đã làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam? Bản thân em đã đang và sẽ làm gì để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta?
III. Tổng kết
1.Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ là sự thống nhất hài hòa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về người dân lao động đã tạo ra những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài.
- Hình ảnh thơ giàu vẻ đẹp lãng mạn được xây dựng bằng bút pháp khoáng đạt, khoa trương, sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú và độc đáo.
- Cách gieo vần linh hoạt, nhịp điệu kết hợp cổ điển và phá cách tạo âm điệu sôi nổi, phơi phới khiến bài thư như một khúc tráng ca khỏe khoắn, say sưa.
2.Nội dung:
Bài thơ là một khúc tráng ca khỏe khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ thân thuộc của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động mới trong công cuộc dựng xây chủ nghĩa xã hội. Từ đó, nhà thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào, tin tưởng trước đất nước, con người và cuộc sống mới.
Hướng dẫn học bài
Học thuộc thơ và học nội dung bài học
Tập vẽ nhiều lần sơ đồ tư duy để nắm chắc nội dung bài học
Bài tập: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về một hình ảnh trong bài thơ.
Soạn: Bếp lửa ( Bằng Việt)
CHÚC
CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất