Bài 10. Cấu trúc lặp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuân
Ngày gửi: 17h:11' 10-11-2021
Dung lượng: 430.8 KB
Số lượt tải: 426
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuân
Ngày gửi: 17h:11' 10-11-2021
Dung lượng: 430.8 KB
Số lượt tải: 426
Câu lệnh rẽ nhánh if.else
a) Câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu if…
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
else:
b) Câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ if…else:
c) Câu lệnh rẽ nhánh dạng đặc biệt
if…elif…else:
if <điều kiện 1>:
elif <điều kiện 2>:
else:
Bài 10. Cấu trúc lặp
Bài toán 1: Tớnh v dua ra mn hỡnh t?ng:
Bài toán 2: Tớnh v dua ra mn hỡnh t?ng:
1. Lặp
cho đến khi
Với a là số nguyên và a>2, xét hai bài toán sau đây:
Bài 10. Cấu trúc lặp
Xuất phát
Lần 1
Lần 2
+…
Lần N
1
Sau m?i l?n th?c hi?n, giỏ tr? t?ng S tang thờm ???? ( với i =1; 2; 3 ; ...;N)
a + i
CÙNG TÌM THUẬT TOÁN
1. Lặp
Bài 10. Cấu trúc lặp
Bài toán 1:
Bài toán 2:
Cho đến khi
Số lần lặp biết trước.
Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại cho đến khi
Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại 100 lần.
TÌM SỰ KHÁC BIỆT
Số lần lặp chưa biết trước.
1. Lặp
Bài 10. Cấu trúc lặp
Bài toán 1:
Số lần lặp biết trước.
Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại 100 lần.
THUẬT TOÁN TỔNG 1
1. Lặp
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
for in :
* Hoạt động:
+ Vòng lặp for sẽ thực hiện việc lặp tự động qua từng phần tử của và với mỗi phần tử tìm được thì các câu lệnh trong sẽ được thực thi.
* Trong đó:
+ là biến kiểu nguyên (thường là số nguyên)
+ là khối lệnh trong Python
+ là một danh sách các giá trị được tạo thành theo các cách sau:
* Cú pháp:
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
Cách 1: liệt kê các giá trị.
Ví dụ:
for i in [1,2,3,4,5]:
for i in {1,3,4,6,8}:
Cách tạo tập giá trị
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
Cách 2: dùng hàm range() để tạo ra danh sách các giá trị là số nguyên, cú pháp của hàm range() như sau:
range([start],, [step])
- [start] : giá trị bắt đầu (có thể có hoặc không, nếu không thì mặc định là 0)
- : giá trị kết thúc (bắt buộc)
- [step] : bước nhảy (có thể có hoặc không, nếu không thì mặc định là 1)
- Hàm range([start],, [step]) sẽ tạo ra một danh sách các số nguyên liên tiếp bắt đầu từ [start] tới -1 và các giá trị tăng đều thêm 1 lượng [step]
Cách tạo tập giá trị
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
Như vậy, chúng ta có thể dùng hàm range() theo 3 cách:
range([start],, [step])
range([start],)
range()
for i in range(1,8,2)
# tạo ra danh sách các giá trị từ 1 tới 7 và có bước nhảy là 2 ->{1,3,5,7}
for i in range(1,8)
# tạo ra danh sách các giá trị từ 1tới 7
-> {1,2,3,4,5,6,7}
for i in range(8)
# tạo ra danh sách các giá trị từ 0 tới7
-> {0,1,2,3,4,5,6,7}
+ Đặc biệt: Hàm range() có thể tạo ra 1 danh sách giảm dần như ví dụ sau:
range(8,0,-1) -> {8,7,6,5,4,3,2,1}
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
a=int(input(`Mời nhập a=`))
s=1/a
for i in range(1,101):
s=s+1/(a+i)
print(s)
Áp dụng để giải Bài toán 1.
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
s=0
for i in range(1,101):
s=s+i
print(s)
Ví dụ 3: Tính tổng các số từ 1->100
Bài 10. Cấu trúc lặp
GHI NHỚ
Cấu trúc lặp với số lần biết trước for - in
for in :
Cách 1: liệt kê các giá trị.
for i in [1,2,3,4,5]:
for i in {1,3,4,6,8}:
Cách tạo tập giá trị
Cách 2: dùng hàm range()
range([start],, [step])
range([start],, [step])
range([start],)
range()
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
while <điều kiện>:
* Trong đó:
- <điều kiện> là biểu thức quan hệ hoặc logic
- là một hay nhiều lệnh của python
* Hoạt động:
- Chương trình kiểm tra <điều kiện> trước, nếu <điều kiện> đúng thì thực hiện rồi sau đó lại quay lại kiểm tra <điều kiện>.
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
a = int(input("Nhập a: "))
s = 1/a
n = 0
while 1/(a+n)>= 0.0001:
s =s+ 1/(a+n)
n =n+ 1
print("Tổng = ", s)
Áp dụng giải bài toán 2.
Cho đến khi
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
* Câu lệnh break
- Trong vòng lặp, khi gặp câu lệnh break thì sẽ kết thúc vòng lặp hiện tại.
for i in range (1,10):
if i%3==0:
print(i,`chia hết cho 3`)
break
print(`Kết thúc`)
Ví dụ:
i=0
while i<=10:
if i%3==0:
print(i,`chia hết cho 3`)
break
i=i+1
print(`Kết thúc`)
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
Sử dụng vòng lặp for hoặc while để làm các công việc sau:
# Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số chẵn từ 1->100
# Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số lẻ từ 1->100
# Viết chương trình đưa ra màn hình các số từ 1-> 100 mà chia hết cho cả 3 và 5
# Viết chương trình đưa ra màn hình các số lẻ từ 1->100
Bài tập luyện tập:
Bài 10. Cấu trúc lặp
GHI NHỚ
* Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
while <điều kiện>:
* Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
for in :
Tiết 17- bài tập
BÀI CŨ
* Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
while <điều kiện>:
* Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
for in :
Sử dụng vòng lặp for và while để làm các công việc sau:
Bài 1: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình các số chẵn từ 1->100
Bài 2: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số chẵn từ 1->100
Bài 3: Viết chương trình đưa ra màn hình các số từ 1-> 100 mà chia hết cho cả 3 và 5
Bài 4: Viết chương trình đưa ra màn hình các số lẻ từ 1->100
Bài 5: Viết chương trình đưa ra màn hình bảng cửu chương 5
Tiết 17- bài tập
Bài 1: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số chẵn từ 1->100
Tiết 17- bài tập
S=0
for i in range(2,101,2):
S=S+i
print(`Tổng là`,S)
S=0
i=2
while i<=100:
S=S+i
i=i+2
print(`Tổng là`,S)
Bài 2: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số lẻ từ 1->100
Tiết 17- bài tập
S=0
for i in range(1,101,2):
S=S+i
print(`Tổng là`,S)
S=0
i=1
while i<=100:
S=S+i
i=i+2
print(`Tổng là`,S)
Bài 2: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số lẻ từ 1->100
Tiết 17- bài tập
S=0
for i in range(1,101):
if i%2==1:
S=S+i
print(`Tổng là`,S)
S=0
i=1
while i<=100:
if i%2==1:
S=S+i
i=i+1
print(`Tổng là`,S)
Bài 3: Viết chương trình đưa ra màn hình các số từ 1-> 100 mà chia hết cho cả 3 và 5
Tiết 17- bài tập
for i in range(1,101):
if i%3==0 and i%5==0:
print(i)
i=1
while i<=100:
if i%3==0 and i%5==0:
print(i)
i=i+1
Tiết 17- bài tập
n=int(input(`Mời nhập số n=`))
A=0
for i in range(1,n+1):
A=A+1/i
print(A)
a) Câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu if…
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
else:
b) Câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ if…else:
c) Câu lệnh rẽ nhánh dạng đặc biệt
if…elif…else:
if <điều kiện 1>:
elif <điều kiện 2>:
else:
Bài 10. Cấu trúc lặp
Bài toán 1: Tớnh v dua ra mn hỡnh t?ng:
Bài toán 2: Tớnh v dua ra mn hỡnh t?ng:
1. Lặp
cho đến khi
Với a là số nguyên và a>2, xét hai bài toán sau đây:
Bài 10. Cấu trúc lặp
Xuất phát
Lần 1
Lần 2
+…
Lần N
1
Sau m?i l?n th?c hi?n, giỏ tr? t?ng S tang thờm ???? ( với i =1; 2; 3 ; ...;N)
a + i
CÙNG TÌM THUẬT TOÁN
1. Lặp
Bài 10. Cấu trúc lặp
Bài toán 1:
Bài toán 2:
Cho đến khi
Số lần lặp biết trước.
Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại cho đến khi
Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại 100 lần.
TÌM SỰ KHÁC BIỆT
Số lần lặp chưa biết trước.
1. Lặp
Bài 10. Cấu trúc lặp
Bài toán 1:
Số lần lặp biết trước.
Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại 100 lần.
THUẬT TOÁN TỔNG 1
1. Lặp
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
for
* Hoạt động:
+ Vòng lặp for sẽ thực hiện việc lặp tự động qua từng phần tử của
* Trong đó:
+
+
+
* Cú pháp:
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
Cách 1: liệt kê các giá trị.
Ví dụ:
for i in [1,2,3,4,5]:
for i in {1,3,4,6,8}:
Cách tạo tập giá trị
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
Cách 2: dùng hàm range() để tạo ra danh sách các giá trị là số nguyên, cú pháp của hàm range() như sau:
range([start],
- [start] : giá trị bắt đầu (có thể có hoặc không, nếu không thì mặc định là 0)
-
- [step] : bước nhảy (có thể có hoặc không, nếu không thì mặc định là 1)
- Hàm range([start],
Cách tạo tập giá trị
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
Như vậy, chúng ta có thể dùng hàm range() theo 3 cách:
range([start],
range([start],
range(
for i in range(1,8,2)
# tạo ra danh sách các giá trị từ 1 tới 7 và có bước nhảy là 2 ->{1,3,5,7}
for i in range(1,8)
# tạo ra danh sách các giá trị từ 1tới 7
-> {1,2,3,4,5,6,7}
for i in range(8)
# tạo ra danh sách các giá trị từ 0 tới7
-> {0,1,2,3,4,5,6,7}
+ Đặc biệt: Hàm range() có thể tạo ra 1 danh sách giảm dần như ví dụ sau:
range(8,0,-1) -> {8,7,6,5,4,3,2,1}
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
a=int(input(`Mời nhập a=`))
s=1/a
for i in range(1,101):
s=s+1/(a+i)
print(s)
Áp dụng để giải Bài toán 1.
Bài 10. Cấu trúc lặp
2. Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
s=0
for i in range(1,101):
s=s+i
print(s)
Ví dụ 3: Tính tổng các số từ 1->100
Bài 10. Cấu trúc lặp
GHI NHỚ
Cấu trúc lặp với số lần biết trước for - in
for
Cách 1: liệt kê các giá trị.
for i in [1,2,3,4,5]:
for i in {1,3,4,6,8}:
Cách tạo tập giá trị
Cách 2: dùng hàm range()
range([start],
range([start],
range([start],
range(
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
while <điều kiện>:
* Trong đó:
- <điều kiện> là biểu thức quan hệ hoặc logic
-
* Hoạt động:
- Chương trình kiểm tra <điều kiện> trước, nếu <điều kiện> đúng thì thực hiện
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
a = int(input("Nhập a: "))
s = 1/a
n = 0
while 1/(a+n)>= 0.0001:
s =s+ 1/(a+n)
n =n+ 1
print("Tổng = ", s)
Áp dụng giải bài toán 2.
Cho đến khi
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
* Câu lệnh break
- Trong vòng lặp, khi gặp câu lệnh break thì sẽ kết thúc vòng lặp hiện tại.
for i in range (1,10):
if i%3==0:
print(i,`chia hết cho 3`)
break
print(`Kết thúc`)
Ví dụ:
i=0
while i<=10:
if i%3==0:
print(i,`chia hết cho 3`)
break
i=i+1
print(`Kết thúc`)
Bài 10. Cấu trúc lặp
3. Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
Sử dụng vòng lặp for hoặc while để làm các công việc sau:
# Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số chẵn từ 1->100
# Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số lẻ từ 1->100
# Viết chương trình đưa ra màn hình các số từ 1-> 100 mà chia hết cho cả 3 và 5
# Viết chương trình đưa ra màn hình các số lẻ từ 1->100
Bài tập luyện tập:
Bài 10. Cấu trúc lặp
GHI NHỚ
* Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
while <điều kiện>:
* Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
for
Tiết 17- bài tập
BÀI CŨ
* Lặp với số lần chưa biết trước, câu lệnh while
while <điều kiện>:
* Lặp với số lần biết trước, câu lệnh for-in
for
Sử dụng vòng lặp for và while để làm các công việc sau:
Bài 1: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình các số chẵn từ 1->100
Bài 2: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số chẵn từ 1->100
Bài 3: Viết chương trình đưa ra màn hình các số từ 1-> 100 mà chia hết cho cả 3 và 5
Bài 4: Viết chương trình đưa ra màn hình các số lẻ từ 1->100
Bài 5: Viết chương trình đưa ra màn hình bảng cửu chương 5
Tiết 17- bài tập
Bài 1: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số chẵn từ 1->100
Tiết 17- bài tập
S=0
for i in range(2,101,2):
S=S+i
print(`Tổng là`,S)
S=0
i=2
while i<=100:
S=S+i
i=i+2
print(`Tổng là`,S)
Bài 2: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số lẻ từ 1->100
Tiết 17- bài tập
S=0
for i in range(1,101,2):
S=S+i
print(`Tổng là`,S)
S=0
i=1
while i<=100:
S=S+i
i=i+2
print(`Tổng là`,S)
Bài 2: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình tổng các số lẻ từ 1->100
Tiết 17- bài tập
S=0
for i in range(1,101):
if i%2==1:
S=S+i
print(`Tổng là`,S)
S=0
i=1
while i<=100:
if i%2==1:
S=S+i
i=i+1
print(`Tổng là`,S)
Bài 3: Viết chương trình đưa ra màn hình các số từ 1-> 100 mà chia hết cho cả 3 và 5
Tiết 17- bài tập
for i in range(1,101):
if i%3==0 and i%5==0:
print(i)
i=1
while i<=100:
if i%3==0 and i%5==0:
print(i)
i=i+1
Tiết 17- bài tập
n=int(input(`Mời nhập số n=`))
A=0
for i in range(1,n+1):
A=A+1/i
print(A)
 







Các ý kiến mới nhất