Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Trau dồi vốn từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cu Tí
Ngày gửi: 08h:28' 11-11-2021
Dung lượng: 949.0 KB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS BÀU LÂM
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM VỀ DỰ TIẾT THĂM LỚP
GV: NGUYỄN THỊ HIỀN
9A1
? Thuật ngữ là gì ?
? Điền các thuật ngữ vào các câu sau và cho biết các thuật ngữ đó được sử dụng trong lĩnh vực khoa học nào ?
 : đường ranh giới phân chia lãnh thổ có chủ quyền của quốc gia này với quốc gia khác. 
của một tam giác là một đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện.
là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, ... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác 
là một đại lượng vô hướng có thể mô tả là tích của lực với quãng đường dịch chuyển mà nó gây ra
là hệ thống mà hậu duệ được tính theo người cha và theo họ cha
Nhân hóa
KIỂM TRA BÀI CŨ
(Ngữ văn)
Biên giới
(Địa lý)
(Toán học)
Đường trung tuyến
Phản ứng hóa học:
(Hóa học)
Công
(Vật lí)
Chế độ phụ hệ:
(Lịch sử)
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thuật ngữ có những đặc điểm nào ? Tìm các thuật ngữ nói về môi trường ?
- Đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ là tính chính xác với các biểu hiện dễ nhận thấy:
+ Về nguyên tắc trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm.
+ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
Tầng ô dôn, ô nhiễm, hệ sinh thái, khí quyển, sinh quyển, khí hậu, tài nguyên …
? Tìm những câu ca dao, tục ngữ khuyên chúng ta cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
+ Ca dao:
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
+ Tục ngữ:
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
TIẾNG VIỆT TIẾT 35
TRAU DỒI VỐN TỪ
“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
TRAU DỒI VỐN TỪ
“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.”
- Muốn phát huy khả năng tốt của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ.
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
- Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp, đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt
TRAU DỒI VỐN TỪ
a. Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
c. Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
vì thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp nên thừa từ đẹp
Sửa: bỏ từ đẹp hoặc thay từ thắng cảnh bằng từ cảnh đẹp .
Sửa: dự đoán ước đoán hoặc phỏng đoán, ước tính (đoán chừng không lấy gì làm chắc chắn)
Sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai mà nội dung câu này lại nói về quá khứ
Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên mà câu này nói đến quy mô là nói đến sự to lớn, rộng ra.
Sửa: đẩy mạnh mở rộng (làm cho phạm vi quy mô rộng hơn, lớn hơn trước)
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
- Do không biết chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ mà mình sử dụng
TRAU DỒI VỐN TỪ
Rèn luyện để hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể
Rèn luyện để biết dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh
Dùng từ hay
Giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt
Dùng từ đúng
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
BÀI TẬP 1. Chọn cách giải thích đúng:
Tinh tú là:
a. phần thuần khiết và quý báu nhất;
 b. sao trên trời (nói khái quát).
Hậu quả là:
a. kết quả sau cùng;
 b. kết quả xấu;
Đoạt là:
a. chiếm được phần thắng;
b. thu được kết quả tốt;
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
BÀI TẬP 3. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
a.  Vào đêm khuya, đường phố im lặng.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
c. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
a.  Vào đêm khuya, đường phố im lặng.
Vì im lặng là không phát ra tiếng động, tiếng nói, dù đang có hoạt động của con người.
- Thay bằng từ yên tĩnh (yên tĩnh là ở trạng thái không có tiếng ồn, tiếng động hoặc không bị xáo động của cảnh vật)
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
Vì thành lập là lập nên, xây dựng nên một tổ chức, đoàn thể mà quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức hay đoàn thể
- Thay bằng từ thiết lập ( thiết lập là tạo ra mối quan hệ để hoạt động giữa các tổ chức đoàn thể)
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
c. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
- Thay thế bằng từ cảm phục (cảm phục là cảm động và khâm phục trước hành động việc làm của ai đó)
Vì cảm xúc là sự rung động trong lòng khi tiếp xúc với sự việc gì đó.
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ
Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa "Truyện Kiều" mà xoàng xĩnh thôi thì chắc Truyện Kiều, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã " ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu". Đó không phải là một câu nói bóng, mà nó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào lời ăn tiếng nói của nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.
Xin kể lại hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ "áy" (cỏ áy bóng tà...). Chữ "áy" ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ áy là tiếng vùng quê ấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, "cỏ áy" có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng "áy" ở Thái Bình đã vào văn chương "Truyện Kiều" và trở thành tuyệt vời.
Ví dụ nữa, ba chữ "bén duyên tơ" ở "Truyện Kiều". Thông thường, ta hiểu "bén duyên" có thể gần gũi với câu tục ngữ "Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén". Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là "tơ bén". Nếu chỉ viết "bén duyên" không thì còn có thể ngờ, chứ "bén duyên tơ" thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc người hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ
- Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
THẢO LUẬN ĐÔI
? So sánh cách trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du và cố thủ tướng Phạm Văn Đồng có gì khác nhau?
- Thủ tướng Phạm Văn Đồng: Rèn luyện, trau dồi vốn từ để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ, nhờ đó mà tránh dùng sai từ.
- Thi hào Nguyễn Du: Học để biết thêm những từ ngữ mà mình chưa biết, làm giàu thêm vốn từ.
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ
- Thủ tướng Phạm Văn Đồng: Rèn luyện, trau dồi vốn từ để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ, nhờ đó mà tránh dùng sai từ.
- Thi hào Nguyễn Du: Học để biết thêm những từ ngữ mà mình chưa biết, làm giàu thêm vốn từ.
Giúp chúng ta có khả năng vận dụng từ ngữ trong tiếng Việt một cách thành thạo, linh hoạt và chính xác.
- Phải học hỏi để biết thêm những gì mà mình chưa biết.
- Tích luỹ thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ
Học trong cuộc sống, trong sách vở
Ghi chép vào sổ những từ mới
Tra từ điển để giải nghĩa từ khó
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ
III. LUYỆN TẬP
Bài 2: Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:

Tuyệt (dứt, không còn gì)
+ Tuyệt chủng: mất hẳn nòi giống.
+ Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp.
+ Tuyệt tự: không có người nối dõi.
+ Tuyệt thực: nhịn đói, không chịu ăn để phản đối.
(2) Tuyệt (cực kì, nhất)
+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất, mức độ cao nhất.
+ Tuyệt mật: bí mật tuyệt đối.
+ Tuyệt tác: tác phẩm nghệ thuật đạt tới đỉnh cao.
+ Tuyệt trần: đẹp nhất, không có gì sánh nổi.

Bài tập 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.
3. Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.
5. Ghi: Những gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc được, thì chép lấy để dùng và viết.
Dựa theo ý kiến trên, hãy nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.
- Ghi: Ghi lại những từ đã nghe, đã đọc được để ghi nhớ, tích lũy vốn từ.
Cách thực hiện để trau dồi vốn từ:
- Nghe: Quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của những người xung quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỏi: Gặp từ ngữ khó, không giải thích được có thể tra từ điển, hỏi người khác (thầy cô giáo).
- Thấy, xem: Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học của các nhà văn nổi tiếng.
Bài tập 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Đồng nghĩa với “nhược điểm” là …..
b. “Cứu cánh” nghĩa là ….
c. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là ….
d. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là …
e. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là …..
điểm yếu
mục đích cuối cùng.
đề đạt.
láu táu.
hoảng loạn.
TRAU DỒI VỐN TỪ
Trắng tay: Chỉ trạng thái không có gì cả: có thể là về vật chất hay tinh thần
Bài tập 7. Phân biệt nghĩa của các cặp từ và đặt câu với các từ ngữ đó
a. Nhuận bút: Là tiền trả cho người viết một tác phẩm
Thù lao: Là tiền công trả cho những người lao động nói chung
Đặt câu: Sáng nay, tôi mới đến tòa soạn nhận tiền nhuận bút.
Đặt câu: Tiền thù lao ngày công lao động của tôi thật rẻ mạt.
b. Tay trắng: Chỉ tính chất của đôi tay có nước da trắng
Cô ấy có bàn tay trắng tinh
Tôi bây giờ đang trắng tay.
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
Học bài, làm các bài tập còn lại
Tìm hiểu một số cách sử dụng từ Hán Việt thông dụng
Soạn bài: Tổng kết từ vựng
Soạn thật kĩ theo câu hỏi SGK, cả lí thuyết lẫn thực hành
Bài tập 8
- 5 từ ghép: 
+ Xinh đẹp- đẹp xinh
+ Tươi đẹp- đẹp tươi 
+  cảm thông- thông cảm
+  Đấu tranh- tranh đấu
+ Đảm bảo- bảo đảm.
- 5 từ láy
+ ao ước – ước ao
+ Bề bộn- bộn bề
+ Xác xơ- xơ xác
+ đau đớn –đớn đau
+ Dạt dào- dào dạt
Bài tập 9. Cho các tiếng Hán Việt: 
- Bất (không, chẳng): bất biến, bất khuất, bất bại, bất nhất, bất chính
- Bí (kín): Bí mật, bí hiểm
- Đa (nhiều): : đa dạng, đa diện
- Đề (nâng, nêu ra): Đề xuất, đề nghị
- Gia (thêm vào): Gia đình, gia nhập
- Giáo (dạy bảo): Giáo dục, giáo dưỡng
- Hồi (về, trở lại): Hồi hương, hồi kí
- Khai (mở, khơi): Khai sáng, khai trường, khai hoang, khai mạc, khai hóa, khai bút
- Quảng (rộng, rộng rãi): Quảng trường, quảng bá, quảng cáo, quảng đại
- Suy (sút, kém): Suy yếu, suy vong, suy tàn, suy đồi, suy nhược
- Thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết, thuần nhất, thuần tuý, thuần nông, thuần Việt
Bài tập 9. Cho các tiếng Hán Việt: 
- Thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu): Thủ trưởng, thủ lĩnh, thủ khoa, thủ đô, thủ phủ
- Thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác,…
- Thuần (dễ bảo, chịu khiến):  thuần dưỡng, thuần phục, thuần hoá
- Thuỷ (nước): Thủy thủ, thủy ngân, thủy cung, thủy lợi, thủy sản
- Tư(riêng): Riêng tư, tư gia, tư nhân, tư lợi, tư thục
- Trữ (chứa, cất): dự trữ, lưu trữ, tàng trữ, trữ lượng 
- Trường (dài):  Trường kì, trường bào, trường sinh, trường giang
- Trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): Trọng nghĩa, trọng đại, trọng điểm, trọng thưởng, trọng tâm
- Vô (không, không có): vô biên, vô độ, vô cùng, vô tâm, vô sự, vô tư, vô giá, vô định, vô hiệu,…
- Xuất (đưa ra, cho ra): xuất bản, xuất gia, xuất giá 
- Yếu (quan trọng):Trọng yếu, yếu điểm, yếu lược, cốt yếu
TRAU DỒI VỐN TỪ
 
Gửi ý kiến