Nhân một số với một tổng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Người gửi: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Ngày gửi: 19h:20' 11-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Người gửi: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Ngày gửi: 19h:20' 11-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh lớp 4G đến với giờ học Toán
Giáo viên: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
1
2
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Toán
BÀI 37: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG.
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU ( Tiết 1 )
Mục tiêu:
Em biết:
Thực hiện phép nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Em và bạn cùng tính giá trị của biểu thức trên.
3 × ( 4 +5) 3 × 4 + 3 × 5
b) Em và bạn so sánh giá trị biểu thức trên.
3 × (4 +5 ) 3 × 4 + 3 × 5
= 3 × 9 = 12 + 15
= 27 = 27
3
A, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a
b
c
3 X (4 + 5) =
a x ( b + c ) =
a x b + a x c
a x ( b + c ) = a x b + a x c
3 x 4 + 3 x 5
5
Vậy:
Số
Tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, ta có thể làm thế nào?
3 X (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
2. Đọc kĩ nội dung sau:
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của một tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
a × ( b + c) = a × b + a × c
Ví dụ: 3 × ( 4 + 2) = 3 × 4 + 3 × 2
6
7
3.Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu)
2 × ( 3 + 4) = 14
2 × 3 + 2 × 4 = 14
7 × ( 4 + 6) = 70
7 × 4 + 7 × 6 = 70
4. a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức:
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
b) Em và bạn so sánh hai biểu thức trên
Vậy: 3 x ( 6 - 4) = 3 x 6 – 3 x 4
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
số
5. Đọc kĩ nội dung sau:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c) = a × b – a × c
Ví dụ: 3 × ( 5 - 2 ) = 3 × 5 – 3 × 2
9
6. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu)
10
2 × ( 9 - 3) = 12
2 × 9 – 2 × 3 = 12
5 × ( 7 - 4) = 15
5 × 7 – 5 × 4 = 15
Xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau.
Học thuộc ghi nhớ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
1
2
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021
Toán
BÀI 37: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG.
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU ( Tiết 1 )
Mục tiêu:
Em biết:
Thực hiện phép nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Em và bạn cùng tính giá trị của biểu thức trên.
3 × ( 4 +5) 3 × 4 + 3 × 5
b) Em và bạn so sánh giá trị biểu thức trên.
3 × (4 +5 ) 3 × 4 + 3 × 5
= 3 × 9 = 12 + 15
= 27 = 27
3
A, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a
b
c
3 X (4 + 5) =
a x ( b + c ) =
a x b + a x c
a x ( b + c ) = a x b + a x c
3 x 4 + 3 x 5
5
Vậy:
Số
Tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, ta có thể làm thế nào?
3 X (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
2. Đọc kĩ nội dung sau:
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của một tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
a × ( b + c) = a × b + a × c
Ví dụ: 3 × ( 4 + 2) = 3 × 4 + 3 × 2
6
7
3.Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu)
2 × ( 3 + 4) = 14
2 × 3 + 2 × 4 = 14
7 × ( 4 + 6) = 70
7 × 4 + 7 × 6 = 70
4. a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức:
3 x ( 6 - 4 ) và 3 x 6 – 3 x 4
Ta có: 3 x ( 6 - 4 )
= 3 x 2
= 6
3 x 6 – 3 x 4
= 18 – 12
= 6
b) Em và bạn so sánh hai biểu thức trên
Vậy: 3 x ( 6 - 4) = 3 x 6 – 3 x 4
hiệu
Khi nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào?
số
5. Đọc kĩ nội dung sau:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c) = a × b – a × c
Ví dụ: 3 × ( 5 - 2 ) = 3 × 5 – 3 × 2
9
6. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu)
10
2 × ( 9 - 3) = 12
2 × 9 – 2 × 3 = 12
5 × ( 7 - 4) = 15
5 × 7 – 5 × 4 = 15
Xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau.
Học thuộc ghi nhớ.
 







Các ý kiến mới nhất