Nhân một số với một hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Người gửi: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Ngày gửi: 19h:28' 11-11-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Người gửi: Nguyễn Thị Dáng Nguyên
Ngày gửi: 19h:28' 11-11-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu ( tiết 2 )
Mục tiêu:
Em biết:
Thực hiện phép nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Cách 1: 28 x ( 6 + 4)
= 28 x 10
= 280
Cách 2: 306 x ( 3 + 5 )
= 306 x 3 + 306 x 5
= 918 + 1530
= 2448
1: Tính bằng hai cách:
28 x (6 + 4) 306 x ( 3 + 5)
Cách 1: 306 x ( 3 + 5)
= 306 x 8
= 2448
Cách 2 : 28 x ( 6 + 4 )
= 28 x 6 + 28 x 4
= 168 + 112
= 280
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
b) Tính bằng hai cách( theo mẫu)
6 x 42 + 6 x 58
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 =?
Cách1: 29 x 3 + 29 x 7 = 87 + 203 = 290
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7 = 29 x ( 3 + 7) = 29 x 10 = 290
Cách 1: 6 x 42 + 6 x 58 = 252 + 348 = 600
Cách 2: 6 x 42 + 6 x 58 = 6 x ( 42 + 58)
= 6 x 100 = 600
146 x 7 + 146 x 3
Cách 1: 146 x 7 + 146 x 3 = 1022 + 438 = 1460
Cách 2: 146 x 7 + 146 x 3 = 146 x ( 7 + 3)
= 146 x 10 = 1460
11/12/2021
3
4
(4 + 5) x 3 và 4 x 3 + 5 x 3
4 X 3 + 5 X 3
2. a)Tính và so sánh kết quả.
(4 + 5) x 3
= 9 x 3
= 27
= 12 + 15
= 27
Vậy: (4 + 5) x 3 ……4 x 3 + 5 x 3
=
5
(6 - 4) x 3 và 6 x 3 - 4 x 3
6 X 3 - 4 X 3
3. a)Tính và so sánh kết quả.
(6 - 4) x 3
= 2 x 3
= 6
= 18 - 12
= 6
Vậy: ( 6 - 4) x 3 ……6 x 3 - 6 x 3
=
6
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 23 × 11 = 23 × (10 + 1) = 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253
a) 34 × 11 b) 47 × 11
c) 142 × 9 d) 38 × 99
a) 34 × 11 = 34 × (10 + 1)
= 34 × 10 + 34 × 1
= 340 + 34 = 374
142 × 9 = 142 × (10 - 1)
= 142 × 10 - 142 × 1
= 1420 – 142 = 1278
b) 47 × 11 = 47 × (10 + 1)
= 47 × 10 + 47 × 1
= 470 + 47 = 517
38 × 99 = 38 × (100 - 1)
= 38 × 100 - 38 × 1
= 3800 - 38 = 3762
5. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển vở. Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Cửa hàng còn lại số quyển vở là:
125 × ( 50 – 20) = 3750 ( quyển )
Đáp số: 3750 quyển vở
Xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau.
Làm bài 5 ( hoạt động thực hành).
Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 37: Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu ( tiết 2 )
Mục tiêu:
Em biết:
Thực hiện phép nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu.
Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức.
Cách 1: 28 x ( 6 + 4)
= 28 x 10
= 280
Cách 2: 306 x ( 3 + 5 )
= 306 x 3 + 306 x 5
= 918 + 1530
= 2448
1: Tính bằng hai cách:
28 x (6 + 4) 306 x ( 3 + 5)
Cách 1: 306 x ( 3 + 5)
= 306 x 8
= 2448
Cách 2 : 28 x ( 6 + 4 )
= 28 x 6 + 28 x 4
= 168 + 112
= 280
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
b) Tính bằng hai cách( theo mẫu)
6 x 42 + 6 x 58
Mẫu: 29 x 3 + 29 x 7 =?
Cách1: 29 x 3 + 29 x 7 = 87 + 203 = 290
Cách 2: 29 x 3 + 29 x 7 = 29 x ( 3 + 7) = 29 x 10 = 290
Cách 1: 6 x 42 + 6 x 58 = 252 + 348 = 600
Cách 2: 6 x 42 + 6 x 58 = 6 x ( 42 + 58)
= 6 x 100 = 600
146 x 7 + 146 x 3
Cách 1: 146 x 7 + 146 x 3 = 1022 + 438 = 1460
Cách 2: 146 x 7 + 146 x 3 = 146 x ( 7 + 3)
= 146 x 10 = 1460
11/12/2021
3
4
(4 + 5) x 3 và 4 x 3 + 5 x 3
4 X 3 + 5 X 3
2. a)Tính và so sánh kết quả.
(4 + 5) x 3
= 9 x 3
= 27
= 12 + 15
= 27
Vậy: (4 + 5) x 3 ……4 x 3 + 5 x 3
=
5
(6 - 4) x 3 và 6 x 3 - 4 x 3
6 X 3 - 4 X 3
3. a)Tính và so sánh kết quả.
(6 - 4) x 3
= 2 x 3
= 6
= 18 - 12
= 6
Vậy: ( 6 - 4) x 3 ……6 x 3 - 6 x 3
=
6
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 23 × 11 = 23 × (10 + 1) = 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253
a) 34 × 11 b) 47 × 11
c) 142 × 9 d) 38 × 99
a) 34 × 11 = 34 × (10 + 1)
= 34 × 10 + 34 × 1
= 340 + 34 = 374
142 × 9 = 142 × (10 - 1)
= 142 × 10 - 142 × 1
= 1420 – 142 = 1278
b) 47 × 11 = 47 × (10 + 1)
= 47 × 10 + 47 × 1
= 470 + 47 = 517
38 × 99 = 38 × (100 - 1)
= 38 × 100 - 38 × 1
= 3800 - 38 = 3762
5. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển vở. Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Cửa hàng còn lại số quyển vở là:
125 × ( 50 – 20) = 3750 ( quyển )
Đáp số: 3750 quyển vở
Xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau.
Làm bài 5 ( hoạt động thực hành).
 







Các ý kiến mới nhất