Bài 12. Sự biến đổi chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thành Phát
Ngày gửi: 20h:56' 11-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thành Phát
Ngày gửi: 20h:56' 11-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Chảy lỏng
Bay hơi
Đông đặc
Ngưng tụ
(Rắn)
(Hơi)
(Lỏng)
Sự biến đổi của nước
Em hãy nhận xét sự biến đổi của gỗ?
- Muối ăn từ thể rắn hòa tan vào trong nước chuyển thành dung dịch muối ăn, đun nóng dung dịch muối ăn, nước bay hơi hết thu được muối ăn ở thể rắn.
- Muối ăn vẫn giữ nguyên là muối ăn ban đầu.
Muối ăn Muối ăn Muối ăn
(rắn) (dd) (rắn)
=> Muối ăn chỉ biến đổi về trạng thái.
Hãy xác định đâu là hiện tượng vật lí trong các hiện tượng sau? Giải thích?
a. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
b. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit).
c. Hiện tượng sấm chớp.
d. Dây sắt bị cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh.
=> Đáp án: hiện tượng vật lí là a; c; d
Bài tập 1:
5. Hiện tượng sấm chớp:
Hiện tượng vật lí
II. HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC
- Trộn đều hỗn hợp bột lưu huỳnh và bột sắt theo đúng tỉ lệ 7:4 về khối lượng, cho hỗn hợp vào ống nghiệm.
- Đưa ống nghiệm chứa hỗn hợp lại gần nam châm, quan sát và nhận xét hiện tượng?
- Đun nóng hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian, quan sát và nhận xét hiện tượng? Đưa sản phẩm của phản ứng trên lại gần nam châm, nhận xét hiện tượng?
TN1:
Sắt bột tác dụng với lưu huỳnh bột
Hóa chất
Cách tiến hành
1. Thí nghiệm:
B?t s?t
B?t luu hu?nh
Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh
- Nam châm bị hút lên do có bột sắt (bột sắt và bột lưu huỳnh vẫn giữ nguyên).
- Hỗn hợp cháy sáng, nóng đỏ lên và chuyển thành chất rắn màu xám do sắt đã phản ứng với lưu huỳnh.
Sản phẩm của phản ứng không bị nam châm hút (do không còn tính chất của sắt ) đó là sắt (II) sunfua.
Có xuất hiện chất mới.
Chất ban đầu: Sắt, lưu huỳnh .
Chất mới sinh ra:
Sắt (II) sunfua.
- Khi nhỏ dung dịch Natri hiđroxit NaOH không màu vào ống nghiệm có chứa dung dịch Đồng (II) sunfat CuSO4 màu xanh lam, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Có xuất hiện chất mới.
Chất ban đầu: Natri hiđroxit NaOH và đồng (II) sunfat CuSO4 .
Chất mới sinh ra: Đồng (II) hiđroxit Cu(OH)2 (kết tủa màu xanh) và Natri sunfat Na2SO4 .
a. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
b. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit).
c. Hiện tượng sấm chớp.
d. Dây sắt bị cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh.
b là hiện tượng hóa học vì có chất mới sinh ra.
Chất ban đầu: lưu huỳnh và oxi.
Chất mới sinh ra: lưu huỳnh đioxit
Bài tập 1:
b. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit).
Người dân ở thôn Làng Rêu, xã Ba Điền, tỉnh Quảng Ngãi ăn gạo mốc bị hội chứng viêm da sừng dày bàn tay.
4. Hiện tượng “Ma trơi”.
Hiện tượng hóa học
Hiện tượng “Ma trơi” do sự tham gia của hai chất khí photphin PH3 và điphotphin P2H4 xuất hiện do sự phân hủy xương, xác động thực vật ở khu vực như đầm lầy, nghĩa địa bằng hoạt động của các vi khuẩn trong đất. Chúng tích tụ lại và khi gặp điều kiện thuận lợi thì tự bốc cháy thành lửa sinh ra P4H10 (tetra photpho đecaoxit), các đốm lửa nhỏ với độ sáng khá nhỏ (xanh nhạt), lập lòe, khi ẩn khi hiện. Ban đêm mới thấy được ánh sáng còn ban ngày thì các đốm lửa này có thể bị ánh sáng mặt trời che khuất. Có sinh ra chất mới.
14
GÓI CÂU HỎI SỐ 1
CO2
H2O
Ánh sáng
Diệp lục
Tinh bột
O2
1. Quá trình quang hợp của cây xanh:
Hiện tượng hóa học (vì có sinh ra chất mới sau quá trình quang hợp)
GÓI CÂU HỎI SỐ 2
2. Hiện tượng thủy triều.
Hiện tượng vật lí
GÓI CÂU HỎI SỐ 3
3. Hiện tượng băng tan.
3. Hiện tượng băng tan.
3. Hiện tượng băng tan.
Dưới tác dụng của nhiệt độ do Trái đất nóng lên khiến cho diện tích các dòng sông băng tan chảy không ngừng.
Hiện tượng vật lí
(vì chỉ có sự thay đổi về trạng thái của chất)
Nguyên nhân nào khiến Trái Đất nóng lên?
NGUYÊN NHÂN LÀM TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN
Ung thư gan
HẬU QUẢ
UNG THƯ PHỔI
BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP
MẮT ĐỤC THỦY TINH THỂ
UNG THƯ DA
Biện pháp bảo vệ môi trường hạn chế sự nóng lên của Trái đất
Hệ thống sử lí khí thải trong các nhà máy
Tác hại của rác thải sinh hoạt
Biện pháp sử lí rác thải sinh hoạt
Rác thải tái chế
Rác thải không táichế
Rác hữu cơ
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài.
Làm bài tập 2, 3 – SGK/47, 11.2, 11.3, 11.4 – SBT/15.
Giải thích một số hiện tượng trong đời sống thực tiễn
như hiện tượng tuyết rơi, dây tóc bóng đèn sáng, vắt
chanh vào nước đậu nước đậu bị nổi váng , bị ong hay
kiến đốt lại bôi vôi…
Đọc trước bài: Phản ứng hóa học.
Bay hơi
Đông đặc
Ngưng tụ
(Rắn)
(Hơi)
(Lỏng)
Sự biến đổi của nước
Em hãy nhận xét sự biến đổi của gỗ?
- Muối ăn từ thể rắn hòa tan vào trong nước chuyển thành dung dịch muối ăn, đun nóng dung dịch muối ăn, nước bay hơi hết thu được muối ăn ở thể rắn.
- Muối ăn vẫn giữ nguyên là muối ăn ban đầu.
Muối ăn Muối ăn Muối ăn
(rắn) (dd) (rắn)
=> Muối ăn chỉ biến đổi về trạng thái.
Hãy xác định đâu là hiện tượng vật lí trong các hiện tượng sau? Giải thích?
a. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
b. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit).
c. Hiện tượng sấm chớp.
d. Dây sắt bị cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh.
=> Đáp án: hiện tượng vật lí là a; c; d
Bài tập 1:
5. Hiện tượng sấm chớp:
Hiện tượng vật lí
II. HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC
- Trộn đều hỗn hợp bột lưu huỳnh và bột sắt theo đúng tỉ lệ 7:4 về khối lượng, cho hỗn hợp vào ống nghiệm.
- Đưa ống nghiệm chứa hỗn hợp lại gần nam châm, quan sát và nhận xét hiện tượng?
- Đun nóng hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian, quan sát và nhận xét hiện tượng? Đưa sản phẩm của phản ứng trên lại gần nam châm, nhận xét hiện tượng?
TN1:
Sắt bột tác dụng với lưu huỳnh bột
Hóa chất
Cách tiến hành
1. Thí nghiệm:
B?t s?t
B?t luu hu?nh
Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh
- Nam châm bị hút lên do có bột sắt (bột sắt và bột lưu huỳnh vẫn giữ nguyên).
- Hỗn hợp cháy sáng, nóng đỏ lên và chuyển thành chất rắn màu xám do sắt đã phản ứng với lưu huỳnh.
Sản phẩm của phản ứng không bị nam châm hút (do không còn tính chất của sắt ) đó là sắt (II) sunfua.
Có xuất hiện chất mới.
Chất ban đầu: Sắt, lưu huỳnh .
Chất mới sinh ra:
Sắt (II) sunfua.
- Khi nhỏ dung dịch Natri hiđroxit NaOH không màu vào ống nghiệm có chứa dung dịch Đồng (II) sunfat CuSO4 màu xanh lam, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Có xuất hiện chất mới.
Chất ban đầu: Natri hiđroxit NaOH và đồng (II) sunfat CuSO4 .
Chất mới sinh ra: Đồng (II) hiđroxit Cu(OH)2 (kết tủa màu xanh) và Natri sunfat Na2SO4 .
a. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
b. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit).
c. Hiện tượng sấm chớp.
d. Dây sắt bị cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh.
b là hiện tượng hóa học vì có chất mới sinh ra.
Chất ban đầu: lưu huỳnh và oxi.
Chất mới sinh ra: lưu huỳnh đioxit
Bài tập 1:
b. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit).
Người dân ở thôn Làng Rêu, xã Ba Điền, tỉnh Quảng Ngãi ăn gạo mốc bị hội chứng viêm da sừng dày bàn tay.
4. Hiện tượng “Ma trơi”.
Hiện tượng hóa học
Hiện tượng “Ma trơi” do sự tham gia của hai chất khí photphin PH3 và điphotphin P2H4 xuất hiện do sự phân hủy xương, xác động thực vật ở khu vực như đầm lầy, nghĩa địa bằng hoạt động của các vi khuẩn trong đất. Chúng tích tụ lại và khi gặp điều kiện thuận lợi thì tự bốc cháy thành lửa sinh ra P4H10 (tetra photpho đecaoxit), các đốm lửa nhỏ với độ sáng khá nhỏ (xanh nhạt), lập lòe, khi ẩn khi hiện. Ban đêm mới thấy được ánh sáng còn ban ngày thì các đốm lửa này có thể bị ánh sáng mặt trời che khuất. Có sinh ra chất mới.
14
GÓI CÂU HỎI SỐ 1
CO2
H2O
Ánh sáng
Diệp lục
Tinh bột
O2
1. Quá trình quang hợp của cây xanh:
Hiện tượng hóa học (vì có sinh ra chất mới sau quá trình quang hợp)
GÓI CÂU HỎI SỐ 2
2. Hiện tượng thủy triều.
Hiện tượng vật lí
GÓI CÂU HỎI SỐ 3
3. Hiện tượng băng tan.
3. Hiện tượng băng tan.
3. Hiện tượng băng tan.
Dưới tác dụng của nhiệt độ do Trái đất nóng lên khiến cho diện tích các dòng sông băng tan chảy không ngừng.
Hiện tượng vật lí
(vì chỉ có sự thay đổi về trạng thái của chất)
Nguyên nhân nào khiến Trái Đất nóng lên?
NGUYÊN NHÂN LÀM TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN
Ung thư gan
HẬU QUẢ
UNG THƯ PHỔI
BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP
MẮT ĐỤC THỦY TINH THỂ
UNG THƯ DA
Biện pháp bảo vệ môi trường hạn chế sự nóng lên của Trái đất
Hệ thống sử lí khí thải trong các nhà máy
Tác hại của rác thải sinh hoạt
Biện pháp sử lí rác thải sinh hoạt
Rác thải tái chế
Rác thải không táichế
Rác hữu cơ
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài.
Làm bài tập 2, 3 – SGK/47, 11.2, 11.3, 11.4 – SBT/15.
Giải thích một số hiện tượng trong đời sống thực tiễn
như hiện tượng tuyết rơi, dây tóc bóng đèn sáng, vắt
chanh vào nước đậu nước đậu bị nổi váng , bị ong hay
kiến đốt lại bôi vôi…
Đọc trước bài: Phản ứng hóa học.
 








Các ý kiến mới nhất